Rúc ráy

Nghĩa & Ví dụ
động từ
(ít dùng). Chui rúc vào chỗ chật hẹp, tối tăm.
Ví dụ: Anh ta rúc ráy vào căn gác xép tối để tránh người truy đuổi.
Nghĩa: (ít dùng). Chui rúc vào chỗ chật hẹp, tối tăm.
1
Học sinh tiểu học
  • Con mèo rúc ráy dưới gầm giường để trốn.
  • Thằng bé rúc ráy vào cái lều chăn trong góc phòng.
  • Con chuột rúc ráy trong hốc tủ tối om.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thằng nhóc rúc ráy vào sau rèm cửa khi chơi trốn tìm.
  • Chiếc mèo hoang rúc ráy dưới cầu thang, mắt lấp lánh trong bóng tối.
  • Trời đổ mưa, tụi nó rúc ráy vào mái hiên chật chội, né cơn gió lạnh.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta rúc ráy vào căn gác xép tối để tránh người truy đuổi.
  • Mệt mỏi, tôi rúc ráy trong góc phòng trọ ẩm, chỉ muốn lánh xa ồn ã phố phường.
  • Con người đôi khi rúc ráy vào những góc tối của đời mình, sợ ánh sáng gọi tên sự thật.
  • Nửa đêm, gã say rúc ráy dưới bậc thềm, mong qua cơn gió rét.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (ít dùng). Chui rúc vào chỗ chật hẹp, tối tăm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
chui ra trườn ra bò ra
Từ Cách sử dụng
rúc ráy khẩu ngữ cổ/địa phương, sắc thái miêu tả, hơi tiêu cực, mức độ mạnh vừa Ví dụ: Anh ta rúc ráy vào căn gác xép tối để tránh người truy đuổi.
chui rúc trung tính, thông dụng; mức độ tương đương Ví dụ: Lũ trẻ chui rúc dưới gầm giường trốn mẹ.
rúm ró khẩu ngữ, miêu tả thu mình nơi chật; mức độ nhẹ hơn Ví dụ: Con mèo rúm ró trong góc tủ khi có khách lạ.
chui ra trung tính, trực tiếp đối lập hành vi đi ra chỗ thoáng Ví dụ: Thằng bé chui ra khỏi gầm bàn.
trườn ra khẩu ngữ, miêu tả động tác ra khỏi chỗ chật; hơi mạnh Ví dụ: Nó trườn ra từ dưới gầm ghế.
bò ra khẩu ngữ, thân mật; động tác ra khỏi nơi chật Ví dụ: Con chó bò ra khỏi gầm giường.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thỉnh thoảng xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác chật chội, tối tăm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, gợi cảm giác khó chịu, bức bối.
  • Phong cách nghệ thuật, dùng để tạo hình ảnh cụ thể, sinh động.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong văn chương để tạo hình ảnh cụ thể, sinh động.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn bản chính thức vì không phổ biến.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động chui rúc khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả không gian chật hẹp, tối tăm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "con mèo rúc ráy".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ nơi chốn (như "hang", "góc"), hoặc trạng từ chỉ nơi chốn (như "vào", "trong").
rúc chui núp ẩn trốn lẩn len lách luồn nép mình
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...