Rõ rành

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Như rành rõ.
Ví dụ: Những con số báo cáo cho thấy rõ rành xu hướng đi xuống.
Nghĩa: Như rành rõ.
1
Học sinh tiểu học
  • Chữ trên bảng hiện rõ rành, ai cũng đọc được.
  • Trên nền trời, cầu vồng hiện rõ rành sau cơn mưa.
  • Bạn ấy làm đúng, kết quả hiện rõ rành trên giấy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sai sót trong bài làm lộ ra rõ rành khi cô trả bài.
  • Ý nghĩa của câu thơ hiện lên rõ rành sau khi thầy giảng.
  • Ở đoạn phim quay chậm, va chạm hiện rõ rành, không thể nhầm lẫn.
3
Người trưởng thành
  • Những con số báo cáo cho thấy rõ rành xu hướng đi xuống.
  • Giữa lời hứa và việc làm của anh ta, sự lệch nhau hiện ra rõ rành như vệt nứt trên tường.
  • Trong ánh mắt ấy, nỗi mệt mỏi hiện rõ rành, chẳng cần ai giải thích.
  • Qua từng chi tiết, động cơ của nhân vật lộ rõ rành, như bức tranh đã lên nét cuối.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Như rành rõ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
mơ hồ mập mờ tối nghĩa không rõ
Từ Cách sử dụng
rõ rành mạnh, nhấn sự hiển nhiên; khẩu ngữ–trung tính Ví dụ: Những con số báo cáo cho thấy rõ rành xu hướng đi xuống.
rõ ràng trung tính, phổ thông; mức độ mạnh vừa Ví dụ: Bằng chứng rõ ràng nên ai cũng tin.
rành rọt khẩu ngữ, hơi nhấn; mức độ mạnh Ví dụ: Cô ấy trình bày rành rọt từng bước.
minh bạch trang trọng, hành chính; mức độ mạnh Ví dụ: Các khoản thu chi được công bố minh bạch.
hiển nhiên trang trọng, lý luận; mức độ rất mạnh Ví dụ: Sai sót là hiển nhiên qua số liệu này.
mơ hồ trung tính; mức độ mờ nhẹ đến vừa Ví dụ: Mục tiêu còn mơ hồ nên khó thực hiện.
mập mờ khẩu ngữ, có sắc thái chê; mức độ mờ vừa Ví dụ: Hợp đồng viết mập mờ điều khoản trách nhiệm.
tối nghĩa trung tính, kỹ thuật ngôn ngữ; mức độ mờ mạnh Ví dụ: Câu văn này tối nghĩa, cần viết lại.
không rõ trung tính; mức độ phủ định trực tiếp Ví dụ: Nguyên nhân không rõ nên chưa kết luận.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh sự rõ ràng, dễ hiểu trong lời nói hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng từ "rõ ràng" để phù hợp với phong cách trang trọng hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo nhịp điệu hoặc nhấn mạnh trong câu văn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự rõ ràng, minh bạch, thường mang sắc thái nhấn mạnh.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng hơn so với "rõ ràng".
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong giao tiếp hàng ngày để nhấn mạnh sự rõ ràng.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức, thay bằng "rõ ràng" để phù hợp hơn.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "rõ ràng" trong văn viết, cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • "Rõ rành" có thể mang sắc thái thân mật hơn, phù hợp với giao tiếp gần gũi.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rõ rành mạch lạc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ, động từ hoặc phó từ, ví dụ: "nói rõ rành", "rõ rành mọi chuyện".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...