Quy hoạch
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Bố trí, sắp xếp toàn bộ theo một trình tự hợp lí trong từng thời gian, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn.
Ví dụ:
Quy hoạch là nền tảng để phát triển bền vững.
Nghĩa: Bố trí, sắp xếp toàn bộ theo một trình tự hợp lí trong từng thời gian, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn.
1
Học sinh tiểu học
- Thành phố có quy hoạch mới để mở thêm công viên cho trẻ em chơi.
- Nhờ quy hoạch, đường làng thẳng hơn và sạch hơn.
- Quy hoạch giúp trường học được xây ở nơi nhiều bạn nhỏ sống.
2
Học sinh THCS – THPT
- Quy hoạch đô thị định hướng nơi nào sẽ xây nhà, nơi nào giữ đất xanh.
- Nhìn vào bản đồ quy hoạch, tụi mình hiểu vì sao khu chợ được dời ra ngoài trung tâm.
- Quy hoạch tốt giúp giao thông bớt tắc và người dân có không gian sinh hoạt rõ ràng.
3
Người trưởng thành
- Quy hoạch là nền tảng để phát triển bền vững.
- Một bản quy hoạch nghiêm túc sẽ giảm lãng phí nguồn lực và ngăn quyết định cảm tính.
- Khi quy hoạch coi trọng con người, phố xá biết thở và cộng đồng lớn lên cùng nhau.
- Thiếu quy hoạch, chúng ta chỉ đang chắp vá hiện tại và nợ nần tương lai.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Bố trí, sắp xếp toàn bộ theo một trình tự hợp lí trong từng thời gian, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| quy hoạch | trang trọng, hành chính – kỹ thuật; trung tính; phạm vi quản lí, phát triển đô thị/kinh tế; mức độ khái quát cao Ví dụ: Quy hoạch là nền tảng để phát triển bền vững. |
| hoạch định | trang trọng, quản trị; mức độ tương đương, thiên về xác lập định hướng dài hạn Ví dụ: Công tác hoạch định phát triển vùng cần đồng bộ. |
| sắp đặt | khẩu ngữ–trung tính; mức độ nhẹ hơn, bao quát việc bố trí theo trật tự Ví dụ: Sự sắp đặt không gian đô thị phải có tầm nhìn. |
| tuỳ tiện | khẩu ngữ–trung tính; trái nghĩa về mặt không có trật tự kế hoạch Ví dụ: Quản lí tùy tiện dẫn đến phát triển đô thị méo mó. |
| ngẫu hứng | khẩu ngữ–văn phong; mức độ nhẹ, làm trái lập với tính hệ thống dài hạn Ví dụ: Không thể ngẫu hứng mở rộng hạ tầng giao thông. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản liên quan đến phát triển đô thị, kinh tế, và quản lý tài nguyên.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các ngành quy hoạch đô thị, kiến trúc, và quản lý đất đai.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính trang trọng và chuyên nghiệp.
- Thường xuất hiện trong văn viết và các tài liệu chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về việc sắp xếp, bố trí có kế hoạch trong các lĩnh vực phát triển.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc không liên quan đến kế hoạch dài hạn.
- Thường đi kèm với các từ như "đô thị", "kế hoạch", "phát triển".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "kế hoạch"; "quy hoạch" mang tính tổng thể và dài hạn hơn.
- Chú ý sử dụng đúng trong ngữ cảnh chuyên ngành để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "quy hoạch đô thị", "quy hoạch nông thôn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("quy hoạch chi tiết"), động từ ("thực hiện quy hoạch"), hoặc danh từ khác ("quy hoạch vùng").

Danh sách bình luận