Quở

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(cũ). Nhận xét trực tiếp một cách nghiêm khắc lỗi của người bề dưới.
Ví dụ: Ông chủ quở cấp dưới vì báo cáo sơ sài.
2.
động từ
(khẩu ngữ). Nhận xét có ý chê bai về người nào đó, nhằm làm cho người ta chú ý.
Ví dụ: Chị quở anh vì hứa rồi lại quên.
3.
động từ
Nhận xét có ý khen ngợi, thường là về trạng thái sức khoẻ của trẻ con, trong khi đó là việc mà người ta kiêng kị, coi là nói gở, theo mê tín.
Ví dụ: Khách đến chơi lỡ quở cháu khỏe như con còi, bà vội xua tay bảo kiêng nói gở.
Nghĩa 1: (cũ). Nhận xét trực tiếp một cách nghiêm khắc lỗi của người bề dưới.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy quở bạn vì nói chuyện trong giờ học.
  • Bà nội quở em do làm đổ bát cơm.
  • Cô tổng phụ trách quở lớp vì xếp hàng lộn xộn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Huấn luyện viên quở cậu học trò vì thái độ tập luyện cẩu thả.
  • Hiệu trưởng quở đội trực nhật khi để sân trường bừa bộn.
  • Chị quản lý quở nhân viên mới vì đến muộn nhiều lần.
3
Người trưởng thành
  • Ông chủ quở cấp dưới vì báo cáo sơ sài.
  • Trong cuộc họp, trưởng phòng quở thẳng tay kẻ lơ là trách nhiệm.
  • Người thầy nghiêm khắc quở trò để giữ phép tắc nhà trường.
  • Cha quở con trai, không phải để hạ nhục mà để răn dạy.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Nhận xét có ý chê bai về người nào đó, nhằm làm cho người ta chú ý.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô quở bạn vì bày bừa làm lớp bẩn.
  • Mẹ quở em suốt vì quên cất đồ chơi.
  • Anh trai quở em khi nói trống không với người lớn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn cùng bàn quở tôi hay nộp bài sát giờ, nghe mà chột dạ.
  • Chị họ quở cậu út ăn nói bâng quơ trước mặt khách.
  • Cô chủ nhiệm quở cả nhóm lơ là, để mọi người tự nhìn lại.
3
Người trưởng thành
  • Chị quở anh vì hứa rồi lại quên.
  • Bạn thân quở nhẹ tôi sống vội, như nhắc một cái gương.
  • Hàng xóm quở cậu trai bật nhạc ầm ĩ, cho cả ngõ phải chú ý.
  • Sếp không nặng lời, nhưng một câu quở cũng đủ khiến cả phòng im bặt.
Nghĩa 3: Nhận xét có ý khen ngợi, thường là về trạng thái sức khoẻ của trẻ con, trong khi đó là việc mà người ta kiêng kị, coi là nói gở, theo mê tín.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác đi qua quở em bé bụ bẫm quá, mẹ vội xua tay bảo đừng nói thế.
  • Cô hàng xóm vừa quở bé trắng trẻo, bà ngoại liền nhắc kiêng nói gở.
  • Chú trêu, quở em bé ngoan quá, mẹ bèn búng tai bé cho đỡ vía.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thấy đứa cháu hồng hào, dì lỡ miệng quở một câu, cả nhà cười mà vẫn nhắc kiêng.
  • Bà cụ quở thằng bé lớn nhanh, mẹ nó liền chạm gõ cái thìa cho qua chuyện.
  • Cô bạn mình quở con chị mũm mĩm, chị chỉ cười rồi bảo ‘đừng quở, tội bé’.
3
Người trưởng thành
  • Khách đến chơi lỡ quở cháu khỏe như con còi, bà vội xua tay bảo kiêng nói gở.
  • Có người quở con bé ăn ngủ ngoan, mẹ nó bèn chấm chấm nước bọt vào trán để trấn vía.
  • Anh hàng xóm trót quở thằng cu cứng cáp quá, chị mẹ cười mà vẫn khẽ gắt: đừng quở, tội con.
  • Giữa không khí vui, một lời quở vô tình cũng khiến người lớn thấp thỏm, như nợ một nghi lễ hóa giải.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (cũ). Nhận xét trực tiếp một cách nghiêm khắc lỗi của người bề dưới.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quở Nghiêm khắc, mang tính răn dạy, từ người trên với người dưới, hơi cũ. Ví dụ: Ông chủ quở cấp dưới vì báo cáo sơ sài.
mắng Mạnh, trực tiếp, thể hiện sự không hài lòng hoặc tức giận, thường từ người trên với người dưới. Ví dụ: Ông chủ mắng nhân viên vì làm việc chậm trễ.
trách Trung tính đến nhẹ, thể hiện sự không hài lòng, trách cứ, thường từ người trên với người dưới. Ví dụ: Mẹ trách con không chịu học bài.
khiển trách Trang trọng, chính thức, phê bình lỗi lầm, thường trong môi trường công việc, học tập. Ví dụ: Anh ta bị khiển trách vì thái độ làm việc thiếu nghiêm túc.
khen Trung tính, thể hiện sự đánh giá cao, tán dương. Ví dụ: Cô giáo khen em học giỏi.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Nhận xét có ý chê bai về người nào đó, nhằm làm cho người ta chú ý.
Từ đồng nghĩa:
chê chê bai
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quở Khẩu ngữ, chê bai, có ý gây chú ý, tiêu cực nhẹ. Ví dụ: Chị quở anh vì hứa rồi lại quên.
chê Trung tính đến tiêu cực nhẹ, thể hiện sự không vừa ý, đánh giá thấp. Ví dụ: Mọi người chê món ăn này dở.
chê bai Tiêu cực, thể hiện sự coi thường, phê phán, đánh giá thấp. Ví dụ: Anh ta thường xuyên chê bai người khác.
khen Trung tính, thể hiện sự đánh giá cao, tán dương. Ví dụ: Ai cũng khen cô ấy xinh đẹp.
tán dương Trang trọng, tích cực, ca ngợi, biểu dương. Ví dụ: Bài phát biểu của anh ấy được mọi người tán dương.
Nghĩa 3: Nhận xét có ý khen ngợi, thường là về trạng thái sức khoẻ của trẻ con, trong khi đó là việc mà người ta kiêng kị, coi là nói gở, theo mê tín.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc khen ngợi một cách kiêng kị, đặc biệt trong các tình huống thân mật hoặc gia đình.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để thể hiện mối quan hệ giữa các nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái nghiêm khắc hoặc chê bai khi chỉ trích.
  • Có thể mang sắc thái khen ngợi nhưng kiêng kị khi nói về sức khỏe trẻ con.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn chỉ trích hoặc khen ngợi một cách kiêng kị trong giao tiếp thân mật.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh gia đình hoặc bạn bè.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trích khác như "phê bình" hoặc "chê bai".
  • Khi khen ngợi trẻ con, cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu lầm.
  • Người học cần chú ý đến sắc thái kiêng kị khi sử dụng từ này.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quở trách", "quở mắng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc đại từ, ví dụ: "quở con", "quở anh ấy".
mắng trách chê phê răn la gở kiêng khen ngợi