Quan hoài

Nghĩa & Ví dụ
động từ
(cũ; văn chương). Như quan tâm.
Ví dụ: Cô ấy luôn quan hoài sức khỏe của mẹ.
Nghĩa: (cũ; văn chương). Như quan tâm.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo luôn quan hoài từng bạn nhỏ trong lớp.
  • Bà ngoại quan hoài bữa ăn của cả nhà.
  • Chị cả quan hoài con mèo ốm, bế nó rất nhẹ nhàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy chủ nhiệm quan hoài đến những bạn học thầm lặng, nên thường hỏi han sau giờ học.
  • Bạn lớp trưởng vẫn quan hoài chuyện lớp dù đã chuyển trường, thỉnh thoảng gửi lời dặn dò.
  • Con đường cũ dường như cũng quan hoài bước chân tụi mình, mỗi chiều đi về đều mát rượi.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy luôn quan hoài sức khỏe của mẹ.
  • Trong những ngày bận rộn, một tin nhắn hỏi thăm cũng đủ cho ta cảm thấy được ai đó quan hoài.
  • Người lãnh đạo biết quan hoài nỗi lo của cấp dưới thì lời nói mới có trọng lượng.
  • Tôi quan hoài những mầm cây ngoài ban công như cách giữ một khoảng lặng cho lòng mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (cũ; văn chương). Như quan tâm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quan hoài sắc thái cổ, văn chương; trang trọng, dịu nhẹ; biểu thị sự để tâm, đoái thương Ví dụ: Cô ấy luôn quan hoài sức khỏe của mẹ.
quan tâm trung tính, hiện đại; phổ dụng hơn Ví dụ: Cô luôn quan tâm đến đời sống tinh thần của học trò.
đoái hoài cổ/văn chương; trang trọng, hơi xa cách Ví dụ: Người trên chưa đoái hoài đến nguyện vọng dân sinh.
bận tâm khẩu ngữ, nhẹ hơn; sắc thái đời thường Ví dụ: Anh đừng bận tâm chuyện nhỏ nhặt ấy.
thờ ơ trung tính; sắc thái lạnh nhạt, phủ định hoàn toàn sự để ý Ví dụ: Họ thờ ơ trước khó khăn của cộng đồng.
dửng dưng trung tính, hơi văn chương; mức độ lạnh lùng hơn Ví dụ: Cô dửng dưng trước mọi lời khen chê.
lãnh đạm văn chương/trang trọng; cảm giác lạnh, xa cách Ví dụ: Anh ta lãnh đạm với những lời cầu cứu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thỉnh thoảng xuất hiện trong văn bản có phong cách cổ điển hoặc trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường được sử dụng để tạo cảm giác cổ điển, trang nhã.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự quan tâm một cách trang trọng và cổ điển.
  • Thường xuất hiện trong văn chương hoặc văn bản có phong cách cổ điển.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo cảm giác trang nhã, cổ điển trong văn bản.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây cảm giác xa lạ.
  • Thường được thay thế bằng "quan tâm" trong ngữ cảnh hiện đại.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "quan tâm" trong ngữ cảnh hiện đại.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quan hoài đến ai đó".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sự việc, ví dụ: "quan hoài đến công việc".