Quạc
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(thường dùng ở dạng láy). Từ mô phỏng tiếng kêu của vịt, ngỗng.
Ví dụ:
Ngoài bờ mương, vịt vừa lội vừa quạc rộn ràng.
2.
động từ
(thông tục). Há to mồm ra mà nói.
Ví dụ:
Anh đừng quạc vào tôi, nói bình tĩnh đi.
Nghĩa 1: (thường dùng ở dạng láy). Từ mô phỏng tiếng kêu của vịt, ngỗng.
1
Học sinh tiểu học
- Vịt mẹ quạc quạc gọi đàn con về bờ.
- Con ngỗng nghe động liền quạc lên một tiếng.
- Sáng sớm, đàn vịt đi qua sân, kêu quạc quạc rất vui.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nghe tiếng vịt quạc dồn dập, chúng em biết có người lạ đến gần ao.
- Con ngỗng bỗng quạc inh ỏi, như báo động cho cả sân trại.
- Trời vừa hửng, tiếng quạc quạc vang qua mặt nước, đánh thức cả xóm ven sông.
3
Người trưởng thành
- Ngoài bờ mương, vịt vừa lội vừa quạc rộn ràng.
- Tiếng ngỗng quạc xé toang khoảng yên sớm mai, như một cái kéo cắt vào tấm sương mỏng.
- Đàn vịt quạc kéo dài theo lối mòn, tiếng kêu chạm vào vách rạ nghe ran ran.
- Chiều xuống, mỗi lần người chăn huýt sáo, bờ ao lại dậy lên những tràng quạc quen thuộc.
Nghĩa 2: (thông tục). Há to mồm ra mà nói.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn đừng quạc vào mặt tớ, nói nhỏ thôi.
- Cô nhắc: không được quạc giữa lớp, hãy giơ tay xin phép.
- Em bé sợ vì anh trai quạc lên khi tranh đồ chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy bực quá nên quạc cả lên giữa hành lang, làm ai cũng giật mình.
- Đang họp nhóm mà người ta cứ quạc vào nhau thì khó làm việc lắm.
- Thay vì quạc ầm ĩ, tụi mình thử nói rõ từng ý cho xong chuyện.
3
Người trưởng thành
- Anh đừng quạc vào tôi, nói bình tĩnh đi.
- Có người quen dùng cách quạc để thắng phần đúng, nhưng cái đúng ấy dễ rơi rụng trên đường về.
- Trong bữa cơm, chị quạc một câu cộc lốc, cả nhà im như nuốt hạt sạn.
- Khi mệt mỏi, ta hay quạc cho nhẹ tức, rồi lại ngồi gom những mảnh lời vừa văng ra.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả âm thanh của vịt, ngỗng hoặc khi ai đó nói to, ồn ào.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong văn miêu tả để tạo hình ảnh sinh động.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái hài hước hoặc châm biếm khi nói về người.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn tạo không khí vui vẻ hoặc miêu tả âm thanh tự nhiên.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc nghiêm túc.
- Thường đi kèm với từ láy để tăng tính biểu cảm.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ mô phỏng âm thanh khác, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khi dùng để chỉ người, cần cẩn thận để không gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, thường xuất hiện trong dạng láy như "quạc quạc".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "vịt quạc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ động vật (vịt, ngỗng) hoặc trạng từ chỉ cách thức (to, lớn).

Danh sách bình luận