Phụ âm

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Âm mà khi phát âm luồng hơi từ phổi đi lên qua thanh hầu, gặp phải cản trở đáng kể trước khi thoát ra ngoài.
Ví dụ: Phụ âm là âm được tạo ra khi luồng hơi bị cản trở rõ rệt.
2.
danh từ
Âm mà khi phát âm luồng hỏi từ phổi đi lên qua thanh hầu, gặp phải cần trở đáng kể trước khi thoát ra ngoài. “b”, “d”, “đ”, “k”, v.v. là những phụ âm trong tiếng Việt.
Ví dụ: Bảng phụ âm tiếng Việt gồm nhiều ký hiệu quen thuộc như b, d, đ, k.
Nghĩa 1: Âm mà khi phát âm luồng hơi từ phổi đi lên qua thanh hầu, gặp phải cản trở đáng kể trước khi thoát ra ngoài.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo bảo: âm đầu trong chữ “bàn” là một phụ âm.
  • Khi phát âm “m”, môi của em khép lại, đó là phụ âm.
  • Bạn Minh nghe cô đọc “k” rồi nhắc lại để nhận biết phụ âm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong tiết Ngữ âm, thầy giải thích rằng phụ âm làm luồng hơi bị chặn ở môi, răng hay lưỡi.
  • Khi đọc “tr”, em thấy đầu lưỡi chạm lên lợi, đó là đặc điểm của phụ âm.
  • Bảng phiên âm quốc tế cho thấy mỗi phụ âm có vị trí và cách phát âm riêng.
3
Người trưởng thành
  • Phụ âm là âm được tạo ra khi luồng hơi bị cản trở rõ rệt.
  • Nghe kĩ một từ, ta nhận ra những điểm tắc, hẹp, hay xát – đó là dấu hiệu của phụ âm.
  • Trong phòng thu, chỉ cần đổi vị trí lưỡi, phụ âm đã đổi sắc thái ngay.
  • Cảm giác ma sát của hơi nơi đầu lưỡi nhắc tôi rằng ngôn ngữ bắt đầu từ những phụ âm nhỏ bé.
Nghĩa 2: Âm mà khi phát âm luồng hỏi từ phổi đi lên qua thanh hầu, gặp phải cần trở đáng kể trước khi thoát ra ngoài. “b”, “d”, “đ”, “k”, v.v. là những phụ âm trong tiếng Việt.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong tiếng Việt, “b”, “m”, “n” là phụ âm.
  • Cô cho cả lớp luyện đọc các phụ âm đầu: b, d, k.
  • Em dán thẻ màu lên bảng để nhóm các phụ âm với nhau.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài tập yêu cầu phân loại phụ âm theo vị trí phát âm như môi, răng, ngạc.
  • Khi đối chiếu phương ngữ, bạn sẽ thấy một số phụ âm đổi chỗ giữa các vùng.
  • Danh sách phụ âm tiếng Việt giúp em nhận biết cấu trúc âm đầu của tiếng.
3
Người trưởng thành
  • Bảng phụ âm tiếng Việt gồm nhiều ký hiệu quen thuộc như b, d, đ, k.
  • Ở lớp luyện giọng, cô giáo nhấn vào nhóm phụ âm bật hơi để sửa lỗi phát âm.
  • Trong nghiên cứu lịch sử ngôn ngữ, sự hoán đổi phụ âm gợi dấu vết giao lưu vùng miền.
  • Một phụ âm biến mất trong khẩu ngữ có thể làm cả từ đổi sắc và đổi nghĩa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu ngôn ngữ học, giáo trình dạy tiếng Việt.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngôn ngữ học, đặc biệt là ngữ âm học và ngữ pháp học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Phong cách trang trọng, mang tính học thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh chuyên ngành, không mang sắc thái cảm xúc.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về cấu trúc âm thanh của ngôn ngữ.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày nếu không có ngữ cảnh phù hợp.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ ngôn ngữ học khác như "nguyên âm".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "nguyên âm" nếu không hiểu rõ khái niệm.
  • Người học cần chú ý đến cách phát âm và nhận diện phụ âm trong tiếng Việt.
  • Quan trọng trong việc học phát âm và chính tả tiếng Việt.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một phụ âm", "các phụ âm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các từ chỉ định (một, các), lượng từ (nhiều, ít), và tính từ (khác, giống).