Phóng hoả

Nghĩa & Ví dụ
động từ
(thường dùng trước đốt) Gây ra đám cháy để thiêu huỷ.
Ví dụ: Cảnh sát xác định đối tượng đã phóng hoả đốt ngôi nhà giữa khu dân cư.
Nghĩa: (thường dùng trước đốt) Gây ra đám cháy để thiêu huỷ.
1
Học sinh tiểu học
  • Nghe tin kẻ xấu phóng hoả đốt kho rơm, cả làng chạy ra dập lửa.
  • Cô giáo dặn chúng em không được chơi lửa vì có người từng phóng hoả đốt bãi cỏ.
  • Chú công an kể vụ kẻ gian phóng hoả đốt nhà kho khiến khói bốc cao.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau khi phóng hoả đốt cửa hàng, thủ phạm bỏ trốn trong đêm và bị camera ghi lại.
  • Cú phóng hoả đốt rừng khô làm cả thung lũng chìm trong tro tàn, để lại mùi khét ngai ngái.
  • Chỉ vì thù hằn cá nhân mà hắn phóng hoả đốt xe, kéo theo nỗi hoảng loạn cho cả khu phố.
3
Người trưởng thành
  • Cảnh sát xác định đối tượng đã phóng hoả đốt ngôi nhà giữa khu dân cư.
  • Ngọn lửa do kẻ phóng hoả đốt bùng lên dữ dội, như muốn xóa sạch mọi dấu vết thù hằn.
  • Không ai ngờ một mâu thuẫn nhỏ lại dẫn đến hành vi phóng hoả đốt, tàn nhẫn và ngu xuẩn.
  • Đêm ấy, tiếng còi cứu hỏa xé gió, còn kẻ phóng hoả đốt biến mất trong màn mưa khói.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (thường dùng trước đốt) Gây ra đám cháy để thiêu huỷ.
Từ đồng nghĩa:
đốt thiêu huỷ đốt phá
Từ trái nghĩa:
chữa cháy dập lửa
Từ Cách sử dụng
phóng hoả mạnh; sắc thái phạm pháp, trang trọng-báo chí; tính chủ ý, ác ý rõ Ví dụ: Cảnh sát xác định đối tượng đã phóng hoả đốt ngôi nhà giữa khu dân cư.
đốt trung tính, rộng nghĩa hơn; khẩu ngữ-báo chí; mức độ hành động chung, không nhất thiết phạm pháp Ví dụ: Hắn đốt kho hàng lúc nửa đêm.
thiêu huỷ trang trọng, nhấn mạnh kết quả bị cháy rụi; văn bản pháp lý-báo chí Ví dụ: Chúng thiêu huỷ toàn bộ chứng cứ.
đốt phá mạnh, sắc thái bạo lực-chiến sự; báo chí-lịch sử Ví dụ: Bọn giặc đốt phá làng mạc.
chữa cháy trung tính, nghiệp vụ; đối lập hành động (dập thay vì gây cháy); hành chính-báo chí Ví dụ: Lực lượng chữa cháy có mặt kịp thời.
dập lửa khẩu ngữ-trung tính; nhấn hành động kết thúc đám cháy Ví dụ: Mọi người phối hợp dập lửa ngay.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "đốt" hoặc "châm lửa".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài báo, báo cáo về tội phạm hoặc sự cố cháy nổ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, kịch tính.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không dùng, thay vào đó là các thuật ngữ kỹ thuật cụ thể hơn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện hành động có chủ ý và thường mang tính tiêu cực.
  • Phong cách trang trọng hơn so với "đốt".
  • Thường xuất hiện trong ngữ cảnh nghiêm trọng hoặc chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hành động có chủ ý gây cháy.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh nhẹ nhàng hoặc không chính thức.
  • Thường dùng trong các tình huống liên quan đến pháp luật hoặc điều tra.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "đốt" trong ngữ cảnh không chính thức.
  • Khác biệt với "đốt" ở chỗ "phóng hoả" thường có ý nghĩa tiêu cực và nghiêm trọng hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực không mong muốn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "phóng hoả đốt nhà".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ đối tượng bị tác động (như "nhà", "rừng").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...