Thiêu huỷ

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Đốt cháy, làm cho không còn tồn tại (nói khái quát).
Ví dụ: Đơn vị tiến hành thiêu huỷ tang vật theo đúng quy định.
Nghĩa: Đốt cháy, làm cho không còn tồn tại (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chú công nhân thiêu huỷ rác để sạch khu vực.
  • Bác bảo vệ thiêu huỷ những tờ giấy hỏng trong thùng.
  • Người ta thiêu huỷ lá khô trong vườn sau vụ thu hoạch.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà máy phải thiêu huỷ lô hàng hỏng để bảo đảm an toàn.
  • Cán bộ kiểm lâm thiêu huỷ bẫy thú thu giữ được để ngăn nạn săn bắt.
  • Họ thiêu huỷ các tài liệu lỗi thời để tránh lộ thông tin.
3
Người trưởng thành
  • Đơn vị tiến hành thiêu huỷ tang vật theo đúng quy định.
  • Có thứ phải thiêu huỷ để giữ an toàn, nhưng cũng có thứ cần giữ lại để nhớ mình là ai.
  • Anh chọn thiêu huỷ bản thảo cũ, như cách đóng lại một cánh cửa đã mốc meo.
  • Ngọn lửa thiêu huỷ những dấu vết hữu hình, còn ký ức thì vẫn âm ỉ trong tim.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đốt cháy, làm cho không còn tồn tại (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
tiêu huỷ đốt huỷ
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thiêu huỷ mạnh, hành động dứt điểm; trung tính/nghiệp vụ; dùng trong hành chính, pháp lý, báo chí Ví dụ: Đơn vị tiến hành thiêu huỷ tang vật theo đúng quy định.
tiêu huỷ trung tính, hành chính-pháp lý; bao quát cách thức (đốt/chôn/làm nát) Ví dụ: Tiêu huỷ tang vật theo quy định.
đốt huỷ trung tính, mô tả trực tiếp hành vi đốt; nghiệp vụ/kỹ thuật Ví dụ: Đốt huỷ lô hồ sơ quá hạn.
bảo tồn trang trọng, học thuật; giữ gìn nguyên vẹn Ví dụ: Hiện vật cần được bảo tồn thay vì thiêu huỷ.
lưu giữ trung tính; giữ lại, không tiêu huỷ Ví dụ: Hồ sơ quan trọng phải được lưu giữ, không thiêu huỷ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "đốt" hoặc "phá huỷ".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả hành động phá huỷ có chủ đích, như thiêu huỷ tài liệu mật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, ấn tượng về sự phá huỷ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong ngữ cảnh xử lý chất thải hoặc tiêu huỷ tài liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện hành động mạnh mẽ, dứt khoát.
  • Phong cách trang trọng, thường gặp trong văn viết.
  • Không mang sắc thái cảm xúc tích cực.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn tả hành động phá huỷ hoàn toàn.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần nhấn mạnh sự phá huỷ.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh chính thức hoặc chuyên môn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "đốt cháy" khi không cần nhấn mạnh sự phá huỷ hoàn toàn.
  • Khác biệt với "phá huỷ" ở mức độ và cách thức thực hiện.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thiêu huỷ tài liệu", "thiêu huỷ chứng cứ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (tài liệu, chứng cứ), trạng từ (hoàn toàn, nhanh chóng).
đốt cháy thiêu huỷ tiêu huỷ phá huỷ huỷ diệt đốt cháy thiêu rụi thiêu đốt