Phố phường
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Phố và phường (nói khái quát); thường dùng để chỉ nơi thành thị.
Ví dụ:
Phố phường hôm nay đông mà lạ, bước chân cứ muốn chậm lại.
Nghĩa: Phố và phường (nói khái quát); thường dùng để chỉ nơi thành thị.
1
Học sinh tiểu học
- Chiều cuối tuần, mẹ dắt em đi dạo phố phường ngắm đèn sáng.
- Tiếng rao vang lên làm phố phường buổi sáng thêm nhộn nhịp.
- Ngày Tết, phố phường treo cờ đỏ và bày nhiều hoa đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tan học, chúng tôi đạp xe dọc phố phường, nghe mùi bánh mới nướng bay theo gió.
- Trời đổ mưa, phố phường bỗng chậm lại, ánh đèn phản chiếu trên mặt đường ướt.
- Đêm trung thu, phố phường như khoác áo hội, trống lân dồn dập khắp ngả.
3
Người trưởng thành
- Phố phường hôm nay đông mà lạ, bước chân cứ muốn chậm lại.
- Qua lớp kính quán cà phê, phố phường trôi như một cuộn phim dài không lời.
- Có lúc tôi thèm rút khỏi phố phường, tìm một góc yên để nghe mình thở.
- Sáng sớm, phố phường còn ngái ngủ, tiếng chổi tre khuấy nhẹ màn sương.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Phố và phường (nói khái quát); thường dùng để chỉ nơi thành thị.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phố phường | Trung tính, khái quát, hơi văn chương; phạm vi: đô thị, đời sống thành thị Ví dụ: Phố phường hôm nay đông mà lạ, bước chân cứ muốn chậm lại. |
| đô thị | Trang trọng, hành chính; nghĩa khái quát tương đương Ví dụ: Nhịp sống đô thị/nhịp sống phố phường. |
| thành thị | Trung tính, sách vở; đối lập với nông thôn Ví dụ: Văn hoá thành thị/văn hoá phố phường. |
| phố xá | Khẩu ngữ, gần gũi; sắc thái tương tự Ví dụ: Lãng du chốn phố xá/chốn phố phường. |
| nông thôn | Trung tính, phổ thông; đối lập phạm trù cư trú Ví dụ: Rời bỏ nông thôn để lên phố phường. |
| thôn quê | Khẩu ngữ, thân mật; tương phản ngữ vực với đời sống đô thị Ví dụ: Hơi thở thôn quê khác hẳn phố phường. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các hoạt động, cảnh vật hoặc cuộc sống ở thành thị.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết mô tả về đời sống đô thị hoặc các vấn đề xã hội liên quan đến thành phố.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sống động về cuộc sống đô thị, thường mang tính chất lãng mạn hoặc hoài niệm.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự nhộn nhịp, sôi động của cuộc sống thành thị.
- Phong cách thường mang tính khẩu ngữ hoặc văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh đến sự đa dạng và phong phú của đời sống đô thị.
- Tránh dùng trong các văn bản yêu cầu tính chính xác cao như báo cáo khoa học.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ miêu tả chi tiết hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ địa điểm cụ thể như "phố" hoặc "phường" khi không có ngữ cảnh rõ ràng.
- Khác biệt với "thôn quê" ở chỗ nhấn mạnh đến sự hiện đại và sôi động.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả hoạt động hoặc cảm xúc liên quan đến thành thị.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "phố phường nhộn nhịp", "phố phường đông đúc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (nhộn nhịp, đông đúc), động từ (đi dạo, khám phá), và lượng từ (cả, nhiều).
