Phiếm

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(Trò chuyện, chơi đùa) không thiết thực, không đâu vào đâu.
Ví dụ: Chiều cuối tuần, họ ngồi quán cà phê và trò chuyện phiếm cho đỡ căng thẳng.
Nghĩa: (Trò chuyện, chơi đùa) không thiết thực, không đâu vào đâu.
1
Học sinh tiểu học
  • Giờ ra chơi, tụi bạn ngồi nói chuyện phiếm về mấy đám mây trên trời.
  • Em với chị cười đùa phiếm về con mèo lười ngủ trên ghế.
  • Ba kể vài câu chuyện phiếm cho cả nhà cười trước khi đi ngủ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tan học, chúng tôi ngồi ở bậc thềm, tán gẫu phiếm cho nhẹ đầu rồi mới về làm bài.
  • Trong giờ sinh hoạt, có lúc cả lớp trôi vào những câu chuyện phiếm về ước mơ viển vông.
  • Bạn thân gọi điện, hai đứa nói chuyện phiếm đủ thứ, chẳng mục đích gì ngoài việc thấy gần nhau.
3
Người trưởng thành
  • Chiều cuối tuần, họ ngồi quán cà phê và trò chuyện phiếm cho đỡ căng thẳng.
  • Giữa cuộc họp nghiêm túc, vài câu đùa phiếm khiến không khí bỗng loãng đi thấy rõ.
  • Đêm muộn, tôi mở cửa sổ, gọi cho bạn cũ, thả trôi những lời phiếm như gió qua phố vắng.
  • Có những buổi tối, ta cần dăm ba câu chuyện phiếm để nhớ rằng không phải điều gì cũng cần kết luận.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Trò chuyện, chơi đùa) không thiết thực, không đâu vào đâu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phiếm Nhẹ nhàng, không trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh trò chuyện, giải trí, mang sắc thái hơi tiêu cực. Ví dụ: Chiều cuối tuần, họ ngồi quán cà phê và trò chuyện phiếm cho đỡ căng thẳng.
vô bổ Trung tính, hơi tiêu cực, nhấn mạnh sự không mang lại lợi ích. Ví dụ: Những cuộc trò chuyện vô bổ chỉ làm mất thời gian.
tầm phào Khẩu ngữ, hơi coi thường, thường dùng cho lời nói, chuyện trò không quan trọng. Ví dụ: Đừng phí thời gian vào những chuyện tầm phào.
vớ vẩn Khẩu ngữ, hơi tiêu cực, chỉ sự không có giá trị, không đáng tin hoặc ngớ ngẩn. Ví dụ: Anh ấy hay nói những chuyện vớ vẩn để chọc cười.
thiết thực Trang trọng, tích cực, chỉ sự có giá trị thực tế, hữu ích. Ví dụ: Chúng ta cần có những cuộc thảo luận thiết thực hơn.
có ích Trung tính, tích cực, chỉ sự mang lại lợi ích, giúp đỡ. Ví dụ: Hãy dành thời gian cho những hoạt động có ích.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các cuộc trò chuyện không có mục đích cụ thể, chỉ để giải trí hoặc giết thời gian.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không xuất hiện trong các văn bản trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để miêu tả các cuộc trò chuyện nhẹ nhàng, không có trọng tâm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhẹ nhàng, không nghiêm túc, thường mang tính giải trí.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả các cuộc trò chuyện không có mục đích cụ thể.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự nghiêm túc hoặc trang trọng.
  • Thường dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự không nghiêm túc khác, cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • Không nên dùng trong các văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Để sử dụng tự nhiên, nên kết hợp với các từ ngữ chỉ hoạt động giải trí hoặc thư giãn.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "nói chuyện phiếm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("chuyện phiếm"), động từ ("nói phiếm"), hoặc phó từ ("rất phiếm").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...