Nòi
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(chuyên môn). Đơn vị phân loại sinh học, chỉ nhóm động vật thuộc cùng một loài, có những đặc tính di truyền chung.
Ví dụ:
Báo cáo phân tích một nòi dơi chỉ hoạt động lúc hoàng hôn.
2.
danh từ
(thường chỉ dùng trong một số tổ hợp). Giống nòi.
Ví dụ:
Tôi biết ơn tổ tiên đã gìn giữ giống nòi qua bao biến động.
3.
danh từ
(dùng phụ sau d.). Giống tốt, có nhiều đặc tính di truyền ưu việt.
Nghĩa 1: (chuyên môn). Đơn vị phân loại sinh học, chỉ nhóm động vật thuộc cùng một loài, có những đặc tính di truyền chung.
1
Học sinh tiểu học
- Con ong trong vườn thuộc một nòi có thân vằn rõ.
- Trong sách khoa học, cô nói về nòi chuột kháng bệnh.
- Nông trại nuôi một nòi gà lớn nhanh và khỏe.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhà nghiên cứu ghi nhận một nòi muỗi mới thích nghi với vùng nước lợ.
- Ở rạn san hô này, có nòi cá hề nổi bật vì màu sắc khác biệt.
- Thí nghiệm cho thấy nòi vi khuẩn ấy chịu thuốc kháng sinh kém hơn.
3
Người trưởng thành
- Báo cáo phân tích một nòi dơi chỉ hoạt động lúc hoàng hôn.
- Giữa cùng loài, sự tách biệt môi trường có thể tạo ra các nòi mang đặc điểm riêng.
- Khi nguồn thức ăn đổi thay, một vài nòi sẽ bộc lộ ưu thế sinh tồn.
- Việc bảo tồn cần chú ý tới các nòi bản địa, tránh lai tạp mất tính trạng.
Nghĩa 2: (thường chỉ dùng trong một số tổ hợp). Giống nòi.
1
Học sinh tiểu học
- Chúng em tự hào về giống nòi Việt Nam.
- Cô kể chuyện giữ gìn tiếng Việt để yêu giống nòi mình hơn.
- Lá cờ làm em nhớ đến giống nòi anh dũng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bài hùng biện nhắc chúng ta trân trọng giống nòi và lịch sử.
- Giữ tiếng mẹ đẻ là cách gìn giữ bản sắc giống nòi.
- Họa sĩ dùng tranh để kể câu chuyện về giống nòi qua các thời kỳ.
3
Người trưởng thành
- Tôi biết ơn tổ tiên đã gìn giữ giống nòi qua bao biến động.
- Tình yêu quê hương bắt đầu từ ý thức về giống nòi và văn hóa chung.
- Giữ gìn môi trường sống cũng là bảo vệ tương lai của giống nòi.
- Trong ly cà phê sớm, câu chuyện lại quay về trách nhiệm với giống nòi.
Nghĩa 3: (dùng phụ sau d.). Giống tốt, có nhiều đặc tính di truyền ưu việt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản học thuật về sinh học hoặc di truyền học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để tạo hình ảnh về nguồn gốc, dòng dõi.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong sinh học, di truyền học để chỉ nhóm động vật có đặc tính di truyền chung.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần chỉ rõ đặc tính di truyền của một nhóm động vật trong ngữ cảnh khoa học.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu.
- Thường đi kèm với các từ như "giống nòi" để nhấn mạnh nguồn gốc, dòng dõi.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "giống" khi không rõ ngữ cảnh.
- Khác biệt với "giống" ở chỗ "nòi" nhấn mạnh đặc tính di truyền.
- Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc tính từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "nòi giống", "nòi tốt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (tốt, xấu) hoặc động từ (giữ, bảo vệ).
