Ngu si

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Rất kém về khả năng nhận thức và ứng phó.
Ví dụ: Anh ta ký hợp đồng không đọc điều khoản, thật ngu si.
Nghĩa: Rất kém về khả năng nhận thức và ứng phó.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy tin lời kẻ lừa đảo, thật ngu si.
  • Thấy biển báo nguy hiểm mà vẫn bước tới là ngu si.
  • Cứ làm sai hoài mà không chịu học hỏi thì bị gọi là ngu si.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bỏ bài kiểm tra trắng vì lười ôn, cậu ấy bị chê là ngu si chứ không phải thiếu may mắn.
  • Tin theo tin đồn trên mạng rồi mắng bạn, hành động ấy thật ngu si.
  • Thấy dấu hiệu bão mà vẫn rủ nhau ra biển, đó là quyết định ngu si.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta ký hợp đồng không đọc điều khoản, thật ngu si.
  • Có người cứ mù quáng chạy theo lời hứa rỗng, cái ngu si ấy lặp lại như một vòng tròn.
  • Trong thương thuyết, xem thường dữ liệu là ngu si trá hình dưới lớp tự tin.
  • Đến lúc tưởng mình biết hết, ta dễ trượt vào cái ngu si của kẻ không chịu nghe.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Rất kém về khả năng nhận thức và ứng phó.
Từ Cách sử dụng
ngu si mạnh, khinh miệt, khẩu ngữ–trung tính văn nói Ví dụ: Anh ta ký hợp đồng không đọc điều khoản, thật ngu si.
ngu dốt mạnh, miệt thị, khẩu ngữ phổ biến Ví dụ: Đừng ngu dốt mà tin lời hắn.
ngu ngốc mạnh, miệt thị nhẹ hơn “ngu si”, khẩu ngữ Ví dụ: Cậu thật ngu ngốc khi ký vào giấy đó.
đần độn mạnh, sắc thái lạnh, có thể trang trọng hơn, văn viết Ví dụ: Sự đần độn của hắn khiến dự án đổ vỡ.
khờ khạo nhẹ hơn, có thể trung tính/ái ngữ, miền Nam dùng nhiều Ví dụ: Cậu ấy hơi khờ khạo, dễ tin người.
dại dột nhẹ–trung tính, chê trách hành vi thiếu suy xét Ví dụ: Em dại dột bỏ việc đúng lúc cần tiền.
khôn ngoan trung tính, trái nghĩa trực tiếp về trí khôn ứng xử Ví dụ: Cô ấy rất khôn ngoan trong thương lượng.
thông minh trung tính, năng lực nhận thức cao Ví dụ: Cậu ấy thông minh nên giải quyết nhanh.
lanh lợi nhẹ, thiên về nhanh trí, ứng biến tốt Ví dụ: Con bé lanh lợi, biết đối đáp.
minh mẫn trang trọng/viết, tỉnh táo, sáng suốt Ví dụ: Cụ vẫn minh mẫn ở tuổi 90.
sáng suốt trang trọng, phán đoán đúng đắn Ví dụ: Quyết định sáng suốt cứu cả nhóm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc chê bai ai đó về sự thiếu thông minh.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính xúc phạm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả nhân vật hoặc tình huống một cách mạnh mẽ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ trích.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Có thể gây xúc phạm nếu không dùng đúng ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu hiểu biết một cách rõ ràng.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự tôn trọng hoặc trang trọng.
  • Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc khi bày tỏ sự bực tức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm hoặc xúc phạm nếu không dùng đúng ngữ cảnh.
  • Có thể thay bằng các từ nhẹ nhàng hơn như "thiếu hiểu biết" trong các tình huống cần lịch sự.
  • Chú ý đến ngữ điệu và bối cảnh để tránh gây tổn thương cho người nghe.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất ngu si".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc danh từ khi làm định ngữ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...