Ngồi xếp bằng

Nghĩa & Ví dụ
động từ
cách gọi khác ngồi xếp bằng tròn. Ngồi gập hai chân lại, hai gót thu vào trong, xoè đầu gối ra hai bên.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi miêu tả tư thế ngồi trong các hoạt động hàng ngày như ngồi chơi, ngồi thiền.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả chi tiết tư thế trong các tài liệu hướng dẫn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về nhân vật hoặc bối cảnh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các tài liệu về yoga, thiền hoặc các môn thể thao liên quan đến tư thế ngồi.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thoải mái, tự nhiên, thường không trang trọng.
  • Phổ biến trong khẩu ngữ và các văn bản hướng dẫn thực hành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả tư thế ngồi trong các hoạt động thư giãn hoặc thiền định.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc không liên quan đến tư thế ngồi.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ chỉ hoạt động cụ thể như "ngồi xếp bằng thiền".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các tư thế ngồi khác nếu không miêu tả rõ ràng.
  • Khác biệt với "ngồi xổm" hoặc "ngồi bệt" ở cách gập chân và vị trí đầu gối.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là cụm từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ngồi xếp bằng tròn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ chỉ cách thức (như "tròn"), danh từ chỉ người (như "trẻ em"), hoặc cụm danh từ chỉ vị trí (như "trên sàn").

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...