Nghẹt thở
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(khẩu ngữ). Ví tình cảnh sống bị o ép, gò bó đến mức hoàn toàn không được tự do, thoải mái.
Ví dụ:
Những ràng buộc trong nhà khiến tôi thấy nghẹt thở.
Nghĩa: (khẩu ngữ). Ví tình cảnh sống bị o ép, gò bó đến mức hoàn toàn không được tự do, thoải mái.
1
Học sinh tiểu học
- Ba mẹ quản chặt lịch học đến mức mình thấy nghẹt thở.
- Bạn ấy bị ép tham gia quá nhiều câu lạc bộ nên cảm thấy nghẹt thở.
- Ở nhà lúc nào cũng bị nhắc nhở, mình thấy nghẹt thở và chỉ muốn ra sân chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Quy định lớp chồng chéo khiến bọn mình sinh hoạt mà cứ thấy nghẹt thở.
- Tin nhắn dồn dập kiểm tra giờ giấc làm mình thấy mối quan hệ này nghẹt thở.
- Lịch học thêm kín mít, mình bước vào tuần mới mà đã thấy nghẹt thở.
3
Người trưởng thành
- Những ràng buộc trong nhà khiến tôi thấy nghẹt thở.
- Trong văn phòng ngập chỉ tiêu và kiểm soát, không khí lúc nào cũng nghẹt thở.
- Ở một mối quan hệ mà mọi quyết định đều bị soi xét, người ta dần thấy nghẹt thở rồi muốn buông.
- Khi phố phường bị kìm hãm bởi quá nhiều quy định nhỏ nhặt, nhịp sống trở nên nghẹt thở, thiếu khoảng thở cho con người.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Ví tình cảnh sống bị o ép, gò bó đến mức hoàn toàn không được tự do, thoải mái.
Từ đồng nghĩa:
ngột ngạt nghẹt ngào
Từ trái nghĩa:
thoải mái tự do
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nghẹt thở | mạnh, khẩu ngữ, sắc thái bức bối/ức chế Ví dụ: Những ràng buộc trong nhà khiến tôi thấy nghẹt thở. |
| ngột ngạt | mạnh, phổ thông; nhấn cảm giác bức bối do áp lực Ví dụ: Bầu không khí ở đó ngột ngạt quá. |
| nghẹt ngào | khẩu ngữ, mạnh; thiên về bức bối, khó thở (bóng nghĩa) Ví dụ: Không khí cơ quan này thật nghẹt ngào. |
| thoải mái | trung tính, phổ thông; cảm giác dễ chịu, không bị gò bó Ví dụ: Sống ở đó ai nấy đều thoải mái. |
| tự do | mạnh, trang trọng-trung tính; không bị hạn chế, ràng buộc Ví dụ: Chúng tôi muốn làm việc trong môi trường tự do. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả cảm giác bị áp lực, căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng trong các văn bản trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự bức bối, ngột ngạt.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác tiêu cực, áp lực, thường mang sắc thái căng thẳng.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác bị áp lực, không thoải mái.
- Tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc chính thức.
- Thường dùng trong các tình huống không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ cảm giác ngột ngạt khác, cần chú ý ngữ cảnh.
- Không nên dùng trong văn bản chính thức để tránh gây hiểu lầm về mức độ nghiêm trọng.
- Chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh gây cảm giác không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc cảm giác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cảm giác nghẹt thở", "không khí nghẹt thở".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ cảm giác hoặc tình huống như "cảm giác", "không khí"; có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".

Danh sách bình luận