Nản
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Ở trạng thái không muốn làm tiếp việc đang làm khi gặp khó khăn, vì không tin là có kết quả.
Ví dụ:
Tôi nản khi sửa mãi mà máy vẫn không chạy.
Nghĩa: Ở trạng thái không muốn làm tiếp việc đang làm khi gặp khó khăn, vì không tin là có kết quả.
1
Học sinh tiểu học
- Con làm bài toán mãi không ra nên thấy nản, muốn dừng lại.
- Em tập vẽ con mèo nhiều lần không đẹp, em nản và đặt bút xuống.
- Bé xếp hình cứ đổ hoài, bé nản và không muốn xếp nữa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ôn từ mới cả buổi mà vẫn quên, cậu ấy nản và định bỏ học từ vựng hôm nay.
- Chạy được vài vòng đã mệt rã rời, Minh nản, nghĩ là mình sẽ không theo kịp cả đội.
- Dự án làm mô hình bị sai kích thước, chúng tớ nản vì tưởng chẳng sửa nổi.
3
Người trưởng thành
- Tôi nản khi sửa mãi mà máy vẫn không chạy.
- Đấu vật với thủ tục kéo dài, ai cũng nản vì tưởng chẳng thấy hồi kết.
- Đang học ngoại ngữ mà gặp ngữ pháp rối như tơ vò, tôi chùng xuống, nản và muốn gấp sách lại.
- Khởi sự đầy hăng hái, nhưng đến khi vốn cạn và kế hoạch trật nhịp, anh nản, tự hỏi có nên đi tiếp không.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở trạng thái không muốn làm tiếp việc đang làm khi gặp khó khăn, vì không tin là có kết quả.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nản | Diễn tả cảm giác mất động lực, muốn từ bỏ khi gặp trở ngại. Ví dụ: Tôi nản khi sửa mãi mà máy vẫn không chạy. |
| chán nản | Trung tính, diễn tả sự mệt mỏi, mất hứng thú và ý chí. Ví dụ: Anh ấy bắt đầu chán nản với công việc lặp đi lặp lại. |
| thoái chí | Trang trọng, văn chương, diễn tả sự mất ý chí, tinh thần phấn đấu. Ví dụ: Dù gặp nhiều thất bại, anh ấy vẫn không thoái chí. |
| kiên trì | Tích cực, diễn tả sự bền bỉ, không bỏ cuộc dù gặp khó khăn. Ví dụ: Anh ấy kiên trì theo đuổi ước mơ của mình. |
| quyết tâm | Tích cực, diễn tả ý chí mạnh mẽ, không lay chuyển để đạt mục tiêu. Ví dụ: Cô ấy quyết tâm hoàn thành mục tiêu đã đề ra. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác chán nản trong cuộc sống hàng ngày, khi gặp khó khăn hoặc thất bại.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng trong các văn bản trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả tâm trạng nhân vật hoặc tạo không khí cho câu chuyện.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác tiêu cực, chán nản, mất động lực.
- Thuộc khẩu ngữ, thường không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả cảm giác chán nản, mất động lực trong cuộc sống hàng ngày.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách tích cực.
- Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc tiêu cực khác để nhấn mạnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "chán" nhưng "nản" thường mang ý nghĩa mạnh hơn về sự mất động lực.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh trang trọng.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và cảm xúc của người nói.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cảm thấy nản", "bắt đầu nản".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "hơi" hoặc các danh từ chỉ cảm xúc như "lòng", "tâm trạng".

Danh sách bình luận