Móc nối

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Bắt liên lạc, đặt quan hệ với nhau để hoạt động bí mật.
Ví dụ: Họ móc nối với nhau để qua mặt cơ quan kiểm tra.
Nghĩa: Bắt liên lạc, đặt quan hệ với nhau để hoạt động bí mật.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhóm trộm đã móc nối với nhau để lén chia nhau đồ lấy được.
  • Trong truyện, gián điệp móc nối với người gác cổng để tuồn thư ra ngoài.
  • Bọn xấu móc nối qua thư tay, hẹn gặp ở bến sông khi trời tối.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Các đối tượng đã móc nối qua mạng xã hội, dùng biệt danh để khó bị phát hiện.
  • Trong vụ án, kẻ cầm đầu móc nối với nhân viên kho để tuồn hàng ra ngoài.
  • Gián điệp thường móc nối với người trong nội bộ, dựng vỏ bọc rất kín.
3
Người trưởng thành
  • Họ móc nối với nhau để qua mặt cơ quan kiểm tra.
  • Nhóm lợi ích đã móc nối âm thầm, luồn lách qua từng khâu để trục lợi.
  • Hắn móc nối với tay trong, bày thế cờ kín như bưng rồi mới ra tay.
  • Những đường dây ấy không tự nhiên mà có; chúng được móc nối lặng lẽ qua các cuộc hẹn chớp nhoáng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Bắt liên lạc, đặt quan hệ với nhau để hoạt động bí mật.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
cắt đứt tố giác
Từ Cách sử dụng
móc nối trung tính, hơi tiêu cực; sắc thái bí mật/không chính thức Ví dụ: Họ móc nối với nhau để qua mặt cơ quan kiểm tra.
liên lạc trung tính, chung chung; không hàm ý bí mật mạnh Ví dụ: Hắn tìm cách liên lạc với nhóm kia qua trung gian.
cấu kết tiêu cực, mạnh; ngầm hợp tác vào việc mờ ám Ví dụ: Bọn chúng cấu kết với nhau để tuồn hàng.
thông đồng tiêu cực, trang trọng nhẹ; hợp tác lén lút Ví dụ: Hai nhân viên thông đồng nâng giá thầu.
cắt đứt trung tính, dứt khoát; chấm dứt liên hệ Ví dụ: Họ đã cắt đứt mọi liên hệ với đường dây cũ.
tố giác mạnh, pháp lý/Trang trọng; vạch mặt hoạt động bí mật Ví dụ: Một thành viên đã tố giác đường dây đó.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về điều tra, an ninh hoặc các hoạt động bí mật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để tạo kịch tính trong các tác phẩm trinh thám, gián điệp.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh liên quan đến an ninh, tình báo.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái bí mật, kín đáo.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
  • Gợi cảm giác nghi ngờ hoặc không minh bạch.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả hành động liên lạc bí mật, đặc biệt trong bối cảnh điều tra, an ninh.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày hoặc khi không có yếu tố bí mật.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ đối tượng hoặc mục đích.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ liên lạc thông thường, cần chú ý ngữ cảnh bí mật.
  • Khác biệt với "liên lạc" ở chỗ nhấn mạnh tính bí mật và mục đích đặc biệt.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "móc nối thông tin", "móc nối quan hệ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, đại từ, hoặc cụm danh từ làm bổ ngữ.