Miễn giảm

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Giảm một phần hoặc toàn bộ.
Ví dụ: Doanh nghiệp xin miễn giảm thuế trong giai đoạn khó khăn.
Nghĩa: Giảm một phần hoặc toàn bộ.
1
Học sinh tiểu học
  • Trường thông báo miễn giảm học phí cho bạn có hoàn cảnh khó khăn.
  • Bạn nhỏ được miễn giảm tiền tham quan vì có thẻ học sinh nghèo.
  • Nhà văn hóa miễn giảm vé vào cửa cho thiếu nhi vào cuối tuần.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy được miễn giảm khoản đóng góp vì gia đình chuyển đến vùng sâu.
  • Thư mời ghi rõ sẽ miễn giảm lệ phí cho học sinh đạt thành tích tốt.
  • CLB đề xuất miễn giảm chi phí hoạt động để khuyến khích thành viên mới.
3
Người trưởng thành
  • Doanh nghiệp xin miễn giảm thuế trong giai đoạn khó khăn.
  • Chính sách mới hướng tới miễn giảm phí y tế cho người lao động tự do.
  • Ngân hàng xem xét miễn giảm lãi phạt nếu khách hàng chứng minh được sự cố bất khả kháng.
  • Đề án hỗ trợ nông dân đề cập việc miễn giảm tiền thuê đất để kích thích sản xuất.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Giảm một phần hoặc toàn bộ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
truy thu tăng áp thu thu đủ
Từ Cách sử dụng
miễn giảm trung tính, hành chính–pháp lý, sắc thái nhẹ, thủ tục/ưu đãi Ví dụ: Doanh nghiệp xin miễn giảm thuế trong giai đoạn khó khăn.
miễn trang trọng, pháp lý; mức mạnh (thường là toàn bộ) Ví dụ: Sinh viên nghèo được miễn học phí.
giảm trung tính, phổ thông; mức nhẹ–trung bình (một phần) Ví dụ: Giảm 50% lệ phí trước bạ.
miễn trừ trang trọng, văn bản pháp lý; mức mạnh Ví dụ: Đối tượng này được miễn trừ thuế nhập khẩu.
ưu đãi trung tính, hành chính; mức nhẹ–trung bình, thiên về lợi ích Ví dụ: Hộ nghèo được ưu đãi tiền điện.
truy thu hành chính, pháp lý; mức mạnh, bổ sung phần còn thiếu Ví dụ: Do khai sai, doanh nghiệp bị truy thu thuế.
tăng trung tính; mức đối lập trực tiếp với giảm (một phần) Ví dụ: Năm nay tăng mức phí bảo trì.
áp thu trang trọng, pháp lý; áp đặt phải nộp/chi trả đầy đủ Ví dụ: Áp thu thuế theo khung mới.
thu đủ trung tính, hành chính; thu toàn bộ, không miễn phần nào Ví dụ: Kỳ này thu đủ học phí theo quy định.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản hành chính, thông báo về chính sách ưu đãi, giảm thuế, học phí.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các tài liệu pháp lý, tài chính, giáo dục liên quan đến chính sách ưu đãi.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng, nghiêm túc, thường dùng trong văn bản chính thức.
  • Không mang sắc thái cảm xúc, chủ yếu mang tính thông báo, giải thích.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt việc giảm bớt một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ, chi phí.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi không có sự giảm bớt thực tế.
  • Thường đi kèm với các danh từ chỉ nghĩa vụ, chi phí như "thuế", "học phí".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "miễn" hoặc "giảm" khi không có sự giảm bớt thực tế.
  • Khác với "giảm" ở chỗ "miễn giảm" thường bao hàm cả việc miễn trừ hoàn toàn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác, tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "miễn giảm học phí".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (học phí, thuế), trạng từ (hoàn toàn, một phần).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...