Mặt cắt

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bề mặt của một vật, nơi nó bị cắt đôi ra.
Ví dụ: Tảng đá vỡ để lộ mặt cắt thô ráp.
2.
danh từ
Mặt cắt tưởng tượng của một vật theo một chiều nào đó, cho thấy cấu trúc bên trong của nó.
Ví dụ: Bản vẽ mặt cắt công trình cho thấy chiều dày sàn và vị trí dầm.
Nghĩa 1: Bề mặt của một vật, nơi nó bị cắt đôi ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô cắt quả táo ra, mặt cắt nhẵn bóng và trắng ngần.
  • Bé nhìn miếng bánh mì, thấy mặt cắt có nhiều lỗ nhỏ.
  • Thầy cưa khúc gỗ, trên mặt cắt hiện lên những vòng tròn gỗ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi bổ quả bưởi, mặt cắt hiện rõ từng múi, trông rất đã mắt.
  • Viên phấn gãy làm đôi, mặt cắt mịn đến mức bột phấn bám vào tay.
  • Khúc tre vừa chẻ, mặt cắt lộ sợi tre vàng óng, thơm mùi tươi mới.
3
Người trưởng thành
  • Tảng đá vỡ để lộ mặt cắt thô ráp.
  • Ở chợ, người bán thịt đưa miếng thịt mới xẻ, mặt cắt còn hồng và ấm tay.
  • Đặt con dao xuống đúng thớ, mặt cắt phẳng phiu như được mài bằng kính.
  • Một đời đôi khi cũng như khúc gỗ bị xẻ, mặt cắt phơi ra những vòng năm tháng không giấu được.
Nghĩa 2: Mặt cắt tưởng tượng của một vật theo một chiều nào đó, cho thấy cấu trúc bên trong của nó.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong sách khoa học, hình vẽ mặt cắt của quả cam cho thấy hạt ở giữa.
  • Thầy cô chỉ mặt cắt của chiếc bút để chúng em hiểu bên trong có lõi mực.
  • Trên poster, mặt cắt ngôi nhà cho thấy cầu thang nối các tầng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong giờ công nghệ, bản vẽ mặt cắt giúp tụi mình thấy ống nước chạy dưới sàn.
  • Xem mặt cắt trái đất, mình hình dung được lớp vỏ, lớp manti và lõi nóng bỏng.
  • Phim khoa học cho một mặt cắt con ốc vít, lộ ra ren và khoảng rỗng giữa trục.
3
Người trưởng thành
  • Bản vẽ mặt cắt công trình cho thấy chiều dày sàn và vị trí dầm.
  • Nhìn mặt cắt mô học dưới kính hiển vi, ta đọc ra câu chuyện của từng lớp tế bào.
  • Kiến trúc sư dùng mặt cắt để thuyết phục chủ nhà về không gian và ánh sáng tương lai.
  • Trong nghiên cứu, một mặt cắt đủ trung thực có thể nói rõ hơn cả chồng báo cáo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bề mặt của một vật, nơi nó bị cắt đôi ra.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mặt cắt Trung tính, mô tả một bề mặt vật lý được tạo ra do hành động cắt. Ví dụ: Tảng đá vỡ để lộ mặt cắt thô ráp.
tiết diện Trung tính, thường dùng trong kỹ thuật, khoa học để chỉ mặt cắt ngang của vật thể. Ví dụ: Kỹ sư kiểm tra tiết diện của thanh thép.
Nghĩa 2: Mặt cắt tưởng tượng của một vật theo một chiều nào đó, cho thấy cấu trúc bên trong của nó.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mặt cắt Trung tính, dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật, minh họa để biểu diễn cấu trúc nội tại. Ví dụ: Bản vẽ mặt cắt công trình cho thấy chiều dày sàn và vị trí dầm.
tiết diện Trung tính, thường dùng trong bản vẽ kỹ thuật, mô hình để biểu diễn cấu trúc bên trong. Ví dụ: Bản vẽ tiết diện cho thấy rõ các bộ phận bên trong máy.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các tài liệu kỹ thuật, báo cáo khoa học hoặc mô tả chi tiết cấu trúc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong các ngành như kiến trúc, xây dựng, cơ khí, và y học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính chất trung lập, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, chuyên ngành.
  • Thích hợp cho văn bản kỹ thuật và học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần mô tả chi tiết cấu trúc bên trong của một vật thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chuyên ngành hoặc khi không cần thiết mô tả chi tiết.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ phương hướng hoặc vị trí để xác định rõ ràng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "mặt phẳng" hoặc "mặt bên" trong một số ngữ cảnh.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng chính xác.
  • Quan trọng trong việc đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật và tài liệu chuyên ngành.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "mặt cắt ngang", "mặt cắt dọc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("mặt cắt phẳng"), động từ ("xem mặt cắt"), hoặc lượng từ ("một mặt cắt").
cắt xẻ bổ chẻ thái gọt đẽo cưa mổ mặt
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...