Lỏi

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(thgt.). Ranh con.
2.
tính từ
Không đồng đều, còn có nhiều chỗ làm dối, chưa đạt hoặc còn để sót lại nhiều cái xấu, kém.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (thgt.). Ranh con.
Từ đồng nghĩa:
ranh
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lỏi Khẩu ngữ, thường dùng để chỉ trẻ em hoặc người trẻ tuổi có tính cách tinh nghịch, lém lỉnh, đôi khi hơi quậy phá, với sắc thái vừa chê vừa yêu hoặc trung tính. Ví dụ:
ranh Khẩu ngữ, trung tính đến hơi tiêu cực, chỉ sự tinh nghịch, lém lỉnh, đôi khi có chút xảo quyệt. Ví dụ: Thằng bé này ranh lắm, không dễ lừa đâu.
ngoan Trung tính, tích cực, chỉ sự vâng lời, lễ phép, không nghịch ngợm. Ví dụ: Con bé rất ngoan, luôn nghe lời bố mẹ.
Nghĩa 2: Không đồng đều, còn có nhiều chỗ làm dối, chưa đạt hoặc còn để sót lại nhiều cái xấu, kém.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lỏi Trung tính đến tiêu cực, dùng để mô tả chất lượng của sản phẩm, công việc, hoặc cách làm việc không đạt yêu cầu, có nhiều sai sót, thiếu cẩn thận hoặc cố tình làm dối. Ví dụ:
dối Tiêu cực, chỉ sự làm việc không thật thà, cẩu thả, nhằm che giấu khuyết điểm hoặc giảm bớt công sức. Ví dụ: Hàng làm dối thế này thì ai mà mua.
cẩu thả Tiêu cực, chỉ sự thiếu cẩn thận, không chu đáo trong công việc, dẫn đến kết quả kém chất lượng. Ví dụ: Anh ta làm việc rất cẩu thả, thường xuyên mắc lỗi.
sơ sài Tiêu cực, chỉ sự thiếu chi tiết, không đầy đủ, không kỹ lưỡng, thường do làm qua loa. Ví dụ: Bản báo cáo này quá sơ sài, không đủ thông tin.
kĩ lưỡng Tích cực, chỉ sự cẩn thận, chu đáo, làm việc có tính toán, kiểm tra kỹ càng từng chi tiết. Ví dụ: Cô ấy luôn chuẩn bị mọi thứ rất kĩ lưỡng.
cẩn thận Tích cực, chỉ sự chú ý, thận trọng để tránh sai sót, đảm bảo chất lượng. Ví dụ: Hãy làm việc cẩn thận để không mắc lỗi.
chất lượng Tích cực, chỉ mức độ tốt, đạt tiêu chuẩn cao của sản phẩm hoặc dịch vụ. Ví dụ: Sản phẩm này có chất lượng rất tốt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trẻ con nghịch ngợm hoặc công việc chưa hoàn thiện.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo màu sắc địa phương hoặc miêu tả nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự chưa hoàn thiện hoặc nghịch ngợm.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chưa hoàn thiện hoặc tính cách nghịch ngợm của trẻ con.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên nghiệp.
  • Thường dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn học dân gian.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "lỗi" do phát âm gần giống.
  • Khác biệt với "lỗi" ở chỗ "lỏi" thường chỉ tính cách hoặc chất lượng, không phải sai sót.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lỏi" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lỏi" là từ đơn, không có cấu tạo từ ghép hay từ láy, và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "lỏi" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là tính từ, nó thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "lỏi" thường đi kèm với các từ chỉ định như "cái", "thằng". Khi là tính từ, nó có thể kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "khá".
ranh láu tinh nghịch bướng hỗn xấc kém dở

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới