Loè
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Phát sáng đột ngột và toả sáng ra mạnh mẽ.
Ví dụ:
- Ánh chớp loè lên, căn phòng rực sáng rồi tối sầm lại.
2.
động từ
Đem khoe cái mình cho là người ta không thể có, mà thật ra mình cũng chẳng có bao nhiêu.
Ví dụ:
- Anh ấy hay loè người ta bằng mấy món đồ vay mượn.
Nghĩa 1: Phát sáng đột ngột và toả sáng ra mạnh mẽ.
1
Học sinh tiểu học
- - Tia chớp loè lên rồi trời đổ mưa.
- - Pháo hoa bỗng loè sáng trên bầu trời tối.
- - Màn hình bật lên, ánh sáng loè làm em chớp mắt.
2
Học sinh THCS – THPT
- - Sấm chưa kịp vang thì đường chân trời đã loè ánh chớp xé mây.
- - Đêm mất điện, chiếc bật lửa bật một cái, ngọn lửa loè lên soi cả góc phòng.
- - Mưa rào kéo tới, ánh chớp loè lóe như ai quét cọ sáng lên nền trời đen.
3
Người trưởng thành
- - Ánh chớp loè lên, căn phòng rực sáng rồi tối sầm lại.
- - Biển đêm im lìm, bất chợt tia sét loè qua mặt nước, để lại một vệt sáng lạnh.
- - Trên sân thượng, tàn pháo hoa cuối cùng loè bùng như một nhịp thở gấp của bầu trời.
- - Cửa thang máy mở, dãy đèn huỳnh quang loè lửa rồi ổn dần, như ai vừa đánh thức chúng.
Nghĩa 2: Đem khoe cái mình cho là người ta không thể có, mà thật ra mình cũng chẳng có bao nhiêu.
1
Học sinh tiểu học
- - Bạn ấy cứ đem bút mới ra loè bạn bè trong lớp.
- - Cậu khoe bộ sưu tập thẻ, loè tụi mình mà thật ra chẳng có mấy cái.
- - Em không muốn loè ai bằng chiếc cặp mới mua.
2
Học sinh THCS – THPT
- - Cậu ta đeo đồng hồ giả hiệu để loè người khác trong buổi họp lớp.
- - Mượn giày đắt tiền chụp ảnh rồi đăng mạng, chỉ để loè bạn bè.
- - Hôm liên hoan, bạn ấy nói chuyện sành điệu để loè, nhưng kiến thức thì hổng lỗ chỗ.
3
Người trưởng thành
- - Anh ấy hay loè người ta bằng mấy món đồ vay mượn.
- - Khoác lên vẻ hào nhoáng để loè thiên hạ, rốt cuộc chỉ phô ra sự trống rỗng.
- - Đừng loè bằng vài câu tên tiếng Tây; hiểu chưa tới, nói nghe chông chênh lắm.
- - Có người đi qua đời nhau với một vali ồn ào để loè, mà trong tay chẳng giữ nổi một bông tử tế.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Phát sáng đột ngột và toả sáng ra mạnh mẽ.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| loè | Chỉ hành động phát sáng nhanh, mạnh, thường gây chói mắt hoặc thu hút sự chú ý. Ví dụ: - Ánh chớp loè lên, căn phòng rực sáng rồi tối sầm lại. |
| chói | Mạnh, gây khó chịu, trung tính. Ví dụ: Đèn pha chói mắt. |
| sáng loá | Rất mạnh, đột ngột, trung tính. Ví dụ: Ánh chớp sáng loá cả bầu trời. |
| bừng | Đột ngột, mạnh mẽ, trung tính. Ví dụ: Mặt trời bừng sáng. |
| tắt | Trung tính, chỉ sự chấm dứt. Ví dụ: Đèn đã tắt. |
| mờ | Yếu, không rõ, trung tính. Ví dụ: Ánh trăng mờ ảo. |
Nghĩa 2: Đem khoe cái mình cho là người ta không thể có, mà thật ra mình cũng chẳng có bao nhiêu.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| loè | Chỉ hành động khoe khoang, phô trương một cách thái quá, thường là để che đậy sự thật hoặc gây ấn tượng sai lệch. Có sắc thái tiêu cực, khinh miệt. Ví dụ: - Anh ấy hay loè người ta bằng mấy món đồ vay mượn. |
| khoe khoang | Tiêu cực, chỉ sự tự mãn, khẩu ngữ. Ví dụ: Anh ta thích khoe khoang tài sản. |
| phô trương | Tiêu cực, chỉ sự cố ý gây chú ý, trang trọng hơn 'khoe khoang'. Ví dụ: Cô ấy thích phô trương sự giàu có. |
| làm màu | Khẩu ngữ, tiêu cực, chỉ sự giả tạo. Ví dụ: Đừng có làm màu nữa! |
| khiêm tốn | Tích cực, chỉ đức tính tốt, trang trọng. Ví dụ: Anh ấy luôn khiêm tốn dù rất giỏi. |
| giấu giếm | Trung tính đến tiêu cực, chỉ hành động che đậy. Ví dụ: Cô ấy giấu giếm bí mật. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động khoe khoang, phô trương một cách không cần thiết.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi dùng trong ngữ cảnh miêu tả hành vi xã hội.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động hoặc miêu tả tính cách nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự khoe khoang không chân thực.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn chỉ trích hoặc phê phán hành vi khoe khoang.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách trung lập.
- Thường đi kèm với các từ chỉ hành động hoặc tính cách tiêu cực.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự phát sáng khác, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với "khoe" ở chỗ "loè" thường mang ý nghĩa tiêu cực hơn.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ điệu và ngữ cảnh giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "loè sáng", "loè mắt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ, ví dụ: "loè mắt", "loè loẹt".

Danh sách bình luận