Lơ thơ

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ít và rất thưa.
Ví dụ: Quán vắng, khách ngồi lơ thơ vài bàn.
Nghĩa: Ít và rất thưa.
1
Học sinh tiểu học
  • Trên cành chỉ còn vài chiếc lá lơ thơ.
  • Bờ sông mọc lơ thơ mấy bụi cỏ.
  • Sân trường lơ thơ vài hạt mưa rơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giữa cánh đồng, khói bếp bay lơ thơ như sợi chỉ mỏng.
  • Trên đồi, cây mọc lơ thơ, để lộ những mảng đất trơ trọi.
  • Phố sớm chủ nhật, người đi lại lơ thơ, nghe gió thổi ngang qua.
3
Người trưởng thành
  • Quán vắng, khách ngồi lơ thơ vài bàn.
  • Sau nhiều mùa gặt, mái tranh còn lơ thơ mấy nhánh rạ mắc trên hàng rào.
  • Chiều cuối năm, ký ức hiện về lơ thơ như những bóng người đi qua ngõ cũ.
  • Giữa nhịp sống dồn dập, niềm vui cũng có lúc lơ thơ, như sao thưa trên trời tối.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ít và rất thưa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lơ thơ Trung tính, thường dùng để miêu tả sự phân bố không đều, số lượng ít ỏi, tạo cảm giác nhẹ nhàng, đôi khi hơi buồn hoặc tĩnh lặng. Ví dụ: Quán vắng, khách ngồi lơ thơ vài bàn.
thưa thớt Trung tính, miêu tả sự phân bố không đều, ít ỏi, có khoảng trống lớn. Ví dụ: Dân cư ở vùng này còn rất thưa thớt.
rải rác Trung tính, miêu tả sự phân bố không tập trung, nằm ở nhiều nơi khác nhau. Ví dụ: Những ngôi nhà rải rác trên sườn đồi.
lác đác Trung tính, thường dùng để chỉ số lượng ít ỏi, xuất hiện không liên tục hoặc không đều. Ví dụ: Vài hạt mưa lác đác rơi trên mái hiên.
dày đặc Trung tính, miêu tả sự tập trung cao, mật độ lớn, không có hoặc rất ít khoảng trống. Ví dụ: Khu rừng nguyên sinh dày đặc cây cối.
đông đúc Trung tính, miêu tả số lượng lớn người hoặc vật tập trung tại một nơi, tạo cảm giác chật chội, nhộn nhịp. Ví dụ: Chợ vào buổi sáng thường rất đông đúc.
san sát Trung tính, miêu tả sự sắp xếp gần nhau, không có khoảng cách đáng kể. Ví dụ: Những ngôi nhà phố san sát nhau.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để miêu tả cảnh vật hoặc tình trạng ít ỏi.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để tạo hình ảnh gợi cảm, thường miêu tả cảnh vật hoặc cảm xúc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự ít ỏi, thưa thớt, thường mang sắc thái nhẹ nhàng, bình yên.
  • Thường xuất hiện trong văn chương và nghệ thuật hơn là trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo hình ảnh nhẹ nhàng, gợi cảm trong văn bản miêu tả.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác hoặc số lượng cụ thể.
  • Thường đi kèm với danh từ chỉ cảnh vật như "cây", "người", "mây".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ số lượng khác như "thưa thớt" nhưng "lơ thơ" mang sắc thái nhẹ nhàng hơn.
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cây cối lơ thơ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ, có thể kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".
thưa thớt rải rác lác đác lưa thưa thưa thớt dày đặc rậm nhiều