Lịch sử
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Quá trình phát sinh, phát triển đã qua hay cho đến tiêu vong của một hiện tượng, một sự vật nào đó.
Ví dụ:
Ngôi chợ này có lịch sử hình thành qua nhiều lần dời bến.
2.
tính từ
Thuộc về lịch sử của các quốc gia, dân tộc; có tích chất, ý nghĩa quan trọng trong lịch sử.
Ví dụ:
Đây là khoảnh khắc mang tính lịch sử đối với ngành.
3.
danh từ
Khoa học nghiên cứu về quá trình phát triển của xã hội của loài người nói chung, hay của một quốc gia, một dân tộc nói riêng; sử học.
Ví dụ:
Lịch sử là ngành khoa học xây dựng tri thức từ chứng cứ và diễn giải.
Nghĩa 1: Quá trình phát sinh, phát triển đã qua hay cho đến tiêu vong của một hiện tượng, một sự vật nào đó.
1
Học sinh tiểu học
- Ngôi trường có lịch sử lâu đời ở làng em.
- Chiếc trống này gắn với lịch sử của đội thiếu niên.
- Cây đa đầu đình mang lịch sử của bao mùa hội.
2
Học sinh THCS – THPT
- Con phố nhỏ lưu giữ lịch sử của một làng nghề đã lặng dần.
- Bức ảnh cũ kể lại lịch sử ngày khai giảng đầu tiên của trường.
- Mỗi vết nứt trên tường như đánh dấu lịch sử của căn nhà qua mưa nắng.
3
Người trưởng thành
- Ngôi chợ này có lịch sử hình thành qua nhiều lần dời bến.
- Mùi gỗ cũ trong thư viện như ngưng tụ lịch sử của những người đã đọc ở đây.
- Từng chiếc ve sành dưới lòng sông là lịch sử của một dòng chảy sinh hoạt đã đổi thay.
- Một mối quan hệ cũng có lịch sử của nó, bắt đầu, đổi khác rồi khép lại.
Nghĩa 2: Thuộc về lịch sử của các quốc gia, dân tộc; có tích chất, ý nghĩa quan trọng trong lịch sử.
1
Học sinh tiểu học
- Đây là di tích lịch sử của quê em.
- Chúng em xem phim về trận đánh lịch sử.
- Bảo tàng trưng bày nhiều hiện vật lịch sử.
2
Học sinh THCS – THPT
- Lá cờ rách ấy là chứng tích lịch sử của một thời khói lửa.
- Quyết định ấy tạo nên bước ngoặt lịch sử cho vùng đất này.
- Tên con đường mang ý nghĩa lịch sử, nhắc nhớ một sự kiện trọng đại.
3
Người trưởng thành
- Đây là khoảnh khắc mang tính lịch sử đối với ngành.
- Một bản hiệp định lịch sử có thể khép lại thù hằn kéo dài qua nhiều thế hệ.
- Những bức ảnh lịch sử không chỉ ghi lại sự kiện mà còn giữ nhịp tim của thời đại.
- Có khi sự im lặng đúng lúc cũng là hành động lịch sử, đổi chiều cả dòng chảy.
Nghĩa 3: Khoa học nghiên cứu về quá trình phát triển của xã hội của loài người nói chung, hay của một quốc gia, một dân tộc nói riêng; sử học.
1
Học sinh tiểu học
- Em thích môn lịch sử ở trường.
- Cô dạy lịch sử kể chuyện rất hay.
- Sách lịch sử giúp em biết chuyện xưa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Lịch sử cho em cái nhìn về nguyên nhân và hậu quả của sự kiện.
- Học lịch sử giúp tụi mình hiểu vì sao quê hương đổi thay.
- Bạn chọn câu lạc bộ lịch sử để cùng tìm tư liệu và tranh luận.
3
Người trưởng thành
- Lịch sử là ngành khoa học xây dựng tri thức từ chứng cứ và diễn giải.
- Khi đọc lịch sử, tôi tìm cách lắng nghe cả những tiếng nói bị lãng quên.
- Lịch sử không chỉ là chuỗi ngày tháng mà là phương pháp đặt câu hỏi về con người.
- Nghiên cứu lịch sử đòi hỏi hoài nghi tỉnh táo và lòng công bằng với quá khứ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Quá trình phát sinh, phát triển đã qua hay cho đến tiêu vong của một hiện tượng, một sự vật nào đó.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lịch sử | Trung tính, dùng để chỉ chuỗi sự kiện đã diễn ra của một đối tượng. Ví dụ: Ngôi chợ này có lịch sử hình thành qua nhiều lần dời bến. |
| quá khứ | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ thời gian đã qua hoặc những sự việc đã xảy ra. Ví dụ: Anh ấy luôn sống với quá khứ, không chịu nhìn về phía trước. |
| tương lai | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ thời gian sắp tới hoặc những sự việc sẽ xảy ra. Ví dụ: Chúng ta cần chuẩn bị cho tương lai của thế hệ mai sau. |
| hiện tại | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ thời điểm đang diễn ra. Ví dụ: Hãy tập trung vào hiện tại để làm tốt công việc. |
Nghĩa 2: Thuộc về lịch sử của các quốc gia, dân tộc; có tích chất, ý nghĩa quan trọng trong lịch sử.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lịch sử | Trang trọng, nhấn mạnh tầm quan trọng, ý nghĩa của sự kiện, nhân vật, hoặc thời điểm trong dòng chảy thời gian. Ví dụ: Đây là khoảnh khắc mang tính lịch sử đối với ngành. |
| trọng đại | Trang trọng, nhấn mạnh tầm vóc, ý nghĩa to lớn của sự kiện, quyết định. Ví dụ: Đây là một quyết định trọng đại, ảnh hưởng đến vận mệnh quốc gia. |
| tầm thường | Trung tính, đôi khi mang sắc thái tiêu cực nhẹ, chỉ sự không quan trọng, không có giá trị đặc biệt. Ví dụ: Đừng biến những chuyện nhỏ nhặt thành tầm thường, hãy trân trọng mọi thứ. |
| hiện đại | Trung tính, phổ biến, chỉ sự thuộc về thời điểm hiện tại, mới mẻ, đối lập với cái đã qua. Ví dụ: Kiến trúc hiện đại thường có đường nét tối giản và công năng cao. |
Nghĩa 3: Khoa học nghiên cứu về quá trình phát triển của xã hội của loài người nói chung, hay của một quốc gia, một dân tộc nói riêng; sử học.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lịch sử | Trung tính, dùng để chỉ một ngành khoa học. Ví dụ: Lịch sử là ngành khoa học xây dựng tri thức từ chứng cứ và diễn giải. |
| sử học | Trung tính, học thuật, dùng để chỉ ngành khoa học nghiên cứu lịch sử. Ví dụ: Anh ấy là sinh viên ngành sử học, rất đam mê tìm hiểu về quá khứ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các sự kiện hoặc câu chuyện đã xảy ra trong quá khứ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Rất phổ biến, đặc biệt trong các bài viết nghiên cứu, báo cáo hoặc bài báo liên quan đến các sự kiện quá khứ.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học, phim ảnh có bối cảnh lịch sử.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các nghiên cứu và tài liệu học thuật về sử học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trang trọng và nghiêm túc, đặc biệt trong văn viết và học thuật.
- Trong khẩu ngữ, có thể mang tính chất kể chuyện hoặc hồi tưởng.
- Thích hợp cho cả văn viết và văn nói, tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn tả các sự kiện, quá trình đã xảy ra trong quá khứ.
- Tránh dùng khi nói về các sự kiện hiện tại hoặc tương lai.
- Có thể thay thế bằng từ "quá khứ" trong một số ngữ cảnh không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với từ "quá khứ" khi nói về thời gian đã qua.
- Khác biệt với "truyền thuyết" ở chỗ "lịch sử" dựa trên sự kiện có thật, còn "truyền thuyết" thường mang tính huyền thoại.
- Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lịch sử" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ cho danh từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lịch sử" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "lịch sử" thường đứng đầu câu hoặc sau động từ. Khi là tính từ, nó đứng trước danh từ để bổ nghĩa. Ví dụ: "lịch sử thế giới", "nghiên cứu lịch sử".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Lịch sử" thường kết hợp với danh từ (như "thế giới", "dân tộc"), động từ (như "nghiên cứu", "học"), và tính từ (như "quan trọng", "dài").
