Lảng

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Bỏ đi, tránh đi chỗ khác một cách lặng lẽ, không muốn cho người khác nhận thấy.
2.
tính từ
(Tai) nghễnh ngãng.
3.
động từ
Chuyển sang chuyện khác, nhằm tránh vấn đề nào đó.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bỏ đi, tránh đi chỗ khác một cách lặng lẽ, không muốn cho người khác nhận thấy.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lảng Diễn tả hành động rời đi kín đáo, tránh sự chú ý, thường mang ý né tránh hoặc không muốn đối mặt. Ví dụ:
chuồn Khẩu ngữ, mang ý trốn tránh, rời đi nhanh chóng, thường có chút tiêu cực hoặc lén lút. Ví dụ: Thấy động, hắn ta liền chuồn mất.
lẩn Trung tính, diễn tả hành động ẩn mình, tránh bị phát hiện một cách kín đáo. Ví dụ: Anh ta lẩn vào đám đông để tránh mặt.
đối mặt Trung tính, trang trọng, diễn tả hành động trực tiếp đối diện, không né tránh. Ví dụ: Anh ấy quyết định đối mặt với sự thật.
tiếp cận Trung tính, diễn tả hành động chủ động đến gần, gặp gỡ. Ví dụ: Cô ấy chủ động tiếp cận khách hàng để trao đổi.
Nghĩa 2: (Tai) nghễnh ngãng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lảng Chỉ tình trạng tai nghe không rõ, thường do tuổi tác hoặc bệnh lý, mang sắc thái trung tính đến hơi tiêu cực (chỉ sự bất tiện). Ví dụ:
nghễnh ngãng Trung tính, chỉ tình trạng tai nghe không rõ, kém nhạy. Ví dụ: Ông cụ đã già nên tai hơi nghễnh ngãng.
nặng tai Khẩu ngữ, trung tính, chỉ tình trạng nghe kém. Ví dụ: Bà tôi bị nặng tai nên phải nói to.
thính Trung tính, chỉ khả năng nghe rõ, nhạy bén. Ví dụ: Tai anh ấy rất thính, nghe được tiếng động nhỏ nhất.
Nghĩa 3: Chuyển sang chuyện khác, nhằm tránh vấn đề nào đó.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lảng Diễn tả hành động thay đổi chủ đề cuộc nói chuyện một cách cố ý để né tránh một vấn đề nhạy cảm, khó nói hoặc không muốn đề cập. Ví dụ:
lảng tránh Trung tính, diễn tả hành động né tránh một vấn đề bằng cách không đề cập trực tiếp. Ví dụ: Cô ấy lảng tránh câu hỏi khó của tôi.
đề cập Trung tính, trang trọng, diễn tả hành động nói đến, nhắc đến một vấn đề. Ví dụ: Cuộc họp đã đề cập đến những vấn đề quan trọng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn diễn tả hành động tránh né một cách kín đáo.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong văn phong miêu tả hoặc tường thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh hoặc tâm trạng cho nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tránh né, không muốn đối mặt trực tiếp.
  • Phong cách thường là khẩu ngữ, có thể mang sắc thái tiêu cực nhẹ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả hành động tránh né một cách tinh tế.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự rõ ràng và trực tiếp.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "lảng tránh" khi không rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "tránh" ở mức độ kín đáo và không muốn bị phát hiện.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lảng" có thể là động từ hoặc tính từ. Khi là động từ, nó thường đóng vai trò vị ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lảng" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "lảng" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "lảng đi", "lảng tránh". Khi là tính từ, nó có thể đứng sau danh từ để làm định ngữ, ví dụ: "tai lảng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Lảng" thường kết hợp với các danh từ chỉ người hoặc sự việc khi là động từ, và có thể đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ khi là tính từ.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới