Lắm chuyện
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(khẩu ngữ). Hay bày vẽ hoặc tham gia vào những việc không liên quan đến mình, gây phiền phức, rắc rối. Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Hay bày vẽ hoặc tham gia vào những việc không liên quan đến mình, gây phiền phức, rắc rối.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lắm chuyện | Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ người hay can thiệp, gây rắc rối. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: |
| nhiều chuyện | Khẩu ngữ, tiêu cực, chỉ người hay can thiệp, buôn chuyện. Ví dụ: Cô ấy nhiều chuyện lắm, chuyện gì cũng biết. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc phê phán ai đó hay can thiệp vào chuyện không liên quan.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong đối thoại nhân vật để thể hiện tính cách.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện thái độ không hài lòng hoặc khó chịu.
- Thuộc khẩu ngữ, thường mang sắc thái tiêu cực.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn phê phán ai đó can thiệp quá mức vào chuyện của người khác.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "nhiều chuyện" nhưng "lắm chuyện" thường mang sắc thái tiêu cực hơn.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả tính chất của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất lắm chuyện", "quá lắm chuyện".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
