Kịp

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Có đủ thì giờ để làm một việc gì trước khi không còn điều kiện để làm hoặc hết thời hạn làm.
Ví dụ: Tôi gửi hồ sơ kịp hạn.
2.
tính từ
Đạt đến mức, đến trình độ ngang hàng hoặc tương ứng với yêu cầu, không còn để bị thua kém, lạc hậu.
Ví dụ: Doanh nghiệp phải đổi mới để kịp thị trường.
Nghĩa 1: Có đủ thì giờ để làm một việc gì trước khi không còn điều kiện để làm hoặc hết thời hạn làm.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chạy nhanh để kịp chuyến xe buýt.
  • Mẹ nấu cơm kịp trước giờ cả nhà ăn tối.
  • Em làm bài xong kịp lúc cô thu vở.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhờ chuẩn bị từ sớm, nhóm bạn hoàn thành poster kịp hạn nộp.
  • Cậu vội vàng tăng tốc để kịp giờ vào thi.
  • Trận mưa tạnh đúng lúc, khiến chúng mình đến sân khấu kịp buổi tổng duyệt.
3
Người trưởng thành
  • Tôi gửi hồ sơ kịp hạn.
  • Cô ấy xoay xở cả buổi chỉ để kịp cuộc hẹn đã lỡ một lần.
  • Chúng ta cần cắt bớt chi tiết để kịp tiến độ, còn chất lượng sẽ bù sau.
  • Trong những chuyến tàu cuối ngày, người ta đi vội để kịp, như sợ để lỡ một phần đời.
Nghĩa 2: Đạt đến mức, đến trình độ ngang hàng hoặc tương ứng với yêu cầu, không còn để bị thua kém, lạc hậu.
1
Học sinh tiểu học
  • Em luyện đọc mỗi ngày để kịp các bạn trong lớp.
  • Cây non đã lớn nhanh, gần kịp hàng cây bên cạnh.
  • Bạn Minh học thêm Toán để kịp chương trình mới.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau kỳ nghỉ, mình ôn gấp để kịp nhịp học trở lại.
  • Đội bóng tập chiến thuật mới để kịp trình độ các trường bạn.
  • Cô bạn cập nhật kỹ năng thuyết trình cho kịp yêu cầu cuộc thi.
3
Người trưởng thành
  • Doanh nghiệp phải đổi mới để kịp thị trường.
  • Anh ấy học thêm ngoại ngữ để kịp cơ hội đang mở ra.
  • Thành phố cần cải tạo hạ tầng cho kịp tốc độ đô thị hóa.
  • Muốn kịp người ta, đôi khi không chỉ chạy nhanh mà còn phải chạy đúng hướng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Có đủ thì giờ để làm một việc gì trước khi không còn điều kiện để làm hoặc hết thời hạn làm.
Từ đồng nghĩa:
kịp thời đúng lúc vừa lúc
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kịp Trung tính, diễn tả sự đúng lúc, đúng hạn. Ví dụ: Tôi gửi hồ sơ kịp hạn.
kịp thời Trung tính, nhấn mạnh sự đúng lúc, có tác dụng. Ví dụ: Phản ứng kịp thời đã cứu vãn tình hình.
đúng lúc Trung tính, chỉ thời điểm thích hợp, không sớm không muộn. Ví dụ: Anh ấy đến đúng lúc tôi cần sự giúp đỡ.
vừa lúc Trung tính, chỉ thời điểm trùng hợp, rất thích hợp. Ví dụ: Mưa vừa lúc chúng tôi vào nhà.
trễ Trung tính, chỉ sự chậm hơn thời gian quy định hoặc mong muốn. Ví dụ: Cuộc họp bắt đầu trễ 15 phút.
muộn Trung tính, chỉ sự chậm hơn thời gian quy định hoặc mong muốn, thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: Đừng về nhà muộn quá.
chậm trễ Trung tính, nhấn mạnh sự chậm hơn so với kế hoạch hoặc thời hạn. Ví dụ: Việc giao hàng bị chậm trễ.
Nghĩa 2: Đạt đến mức, đến trình độ ngang hàng hoặc tương ứng với yêu cầu, không còn để bị thua kém, lạc hậu.
Từ đồng nghĩa:
theo kịp bắt kịp đuổi kịp
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kịp Trung tính, diễn tả sự theo kịp, đạt được tiêu chuẩn. Ví dụ: Doanh nghiệp phải đổi mới để kịp thị trường.
theo kịp Trung tính, chỉ việc duy trì cùng tốc độ, trình độ với người khác hoặc sự phát triển. Ví dụ: Học sinh cần cố gắng để theo kịp bài giảng.
bắt kịp Trung tính, chỉ việc đạt đến cùng trình độ, tốc độ sau một thời gian bị tụt lại. Ví dụ: Anh ấy đã bắt kịp công nghệ mới.
đuổi kịp Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh cạnh tranh, chỉ việc đạt đến vị trí ngang hàng sau khi bị bỏ lại. Ví dụ: Đội bóng đã đuổi kịp tỉ số.
lạc hậu Trung tính, chỉ tình trạng không theo kịp sự phát triển, bị tụt lại phía sau. Ví dụ: Phương pháp sản xuất này đã lạc hậu.
tụt hậu Trung tính, chỉ tình trạng bị tụt lại phía sau so với sự phát triển chung. Ví dụ: Nền kinh tế không thể để tụt hậu.
thua kém Trung tính, chỉ tình trạng có trình độ, năng lực thấp hơn so với người khác hoặc tiêu chuẩn. Ví dụ: Anh ấy không muốn thua kém bạn bè.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả sự nhanh chóng, đúng thời điểm trong các tình huống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ sự đáp ứng kịp thời hoặc đạt tiêu chuẩn trong các báo cáo, bài viết phân tích.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo nhịp điệu hoặc nhấn mạnh sự gấp gáp, khẩn trương trong tác phẩm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ sự đáp ứng đúng hạn hoặc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự khẩn trương, cần thiết phải hành động nhanh chóng.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
  • Thường mang sắc thái tích cực khi diễn tả sự đáp ứng đúng thời điểm.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh sự đúng thời điểm hoặc đạt tiêu chuẩn.
  • Tránh dùng khi không có yếu tố thời gian hoặc tiêu chuẩn cần đạt.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian hoặc tiêu chuẩn để làm rõ ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tốc độ khác như "nhanh", "gấp".
  • Khác biệt với "đúng lúc" ở chỗ "kịp" nhấn mạnh vào việc không bị trễ hạn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không yêu cầu sự khẩn trương.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "kịp thời", "kịp lúc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian như "đã", "vừa", "sẽ".