Khỏi

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(thường dùng phụ sau một động từ khác). Ra ngoài, không còn ở trong phạm vi, giới hạn nào đó nữa.
Ví dụ: Tôi tránh khỏi dòng người chen chúc.
2.
động từ
Qua được rồi, không còn ở trong tình trạng, trạng thái không hay hoặc trong sự đe doạ nào đó nữa.
Ví dụ: Cơn ho đã khỏi hẳn.
3.
động từ
(khẩu ngữ; thường dùng phụ trước một động từ khác). Từ biểu thị ý phủ định sự cần thiết hoặc sự tất yếu của một sự việc hoặc một trạng thái tâm lí nào đó.
Ví dụ: Khỏi nói, ai cũng biết kết quả ấy.
Nghĩa 1: (thường dùng phụ sau một động từ khác). Ra ngoài, không còn ở trong phạm vi, giới hạn nào đó nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn lùi khỏi vạch kẻ để xe chạy qua.
  • Con mèo nhảy khỏi bậu cửa.
  • Em bước khỏi lớp khi trống tan học vang lên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy né khỏi luồng nước từ vòi phun.
  • Chiếc diều tuột khỏi tay rồi bay vọt lên bãi cát.
  • Tàu vừa rời khỏi ga, sân ga bỗng trống tênh.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tránh khỏi dòng người chen chúc.
  • Cô lách khỏi cuộc trò chuyện gượng gạo như một cách thở.
  • Anh rút chân khỏi vũng bùn, để lại dấu lầy nhớp nháp trên bờ cỏ.
  • Họ dời khỏi căn nhà cũ, mang theo cả mùi gỗ ẩm của những mùa mưa.
Nghĩa 2: Qua được rồi, không còn ở trong tình trạng, trạng thái không hay hoặc trong sự đe doạ nào đó nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé đã khỏi ốm nên đi học lại.
  • Vết xước tay khỏi rồi, không còn đau.
  • Bạn ấy đã khỏi sợ bóng tối.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau vài ngày nghỉ ngơi, cậu ấy khỏi cảm và chạy nhảy bình thường.
  • Vết thương khỏi, nhưng vẫn còn vết sẹo mờ.
  • Nhờ ôn tập kỹ, mình khỏi lo trước giờ kiểm tra.
3
Người trưởng thành
  • Cơn ho đã khỏi hẳn.
  • Qua biến cố ấy, cô như khỏi một cơn mơ xấu, lòng nhẹ tênh.
  • Khi hiểu chuyện hơn, anh khỏi nỗi tự dằn vặt kéo dài bấy lâu.
  • Thành phố dần khỏi cơn khủng hoảng, những hàng quán mở cửa trở lại.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ; thường dùng phụ trước một động từ khác). Từ biểu thị ý phủ định sự cần thiết hoặc sự tất yếu của một sự việc hoặc một trạng thái tâm lí nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Khỏi lo, cô giáo đã dặn rồi.
  • Khỏi mang nặng, để thầy xách giúp.
  • Khỏi phải tranh nhau, ai cũng có phần.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khỏi bận tâm, bài này mình chỉ cần hiểu ý chính.
  • Khỏi phải cãi, quy định đã rõ.
  • Khỏi vội, còn nhiều thời gian để làm cho tốt.
3
Người trưởng thành
  • Khỏi nói, ai cũng biết kết quả ấy.
  • Khỏi phải níu kéo, điều gì qua rồi thì để qua.
  • Khỏi tự trách, đôi khi ta chỉ làm hết sức trong hoàn cảnh có thể.
  • Khỏi mất công tính toán, phương án này tiết kiệm nhất rồi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (thường dùng phụ sau một động từ khác). Ra ngoài, không còn ở trong phạm vi, giới hạn nào đó nữa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khỏi Diễn tả sự thoát ly, rời khỏi một không gian, tình trạng hoặc giới hạn. Ví dụ: Tôi tránh khỏi dòng người chen chúc.
thoát Trung tính, diễn tả sự rời khỏi một tình trạng khó khăn, nguy hiểm hoặc ràng buộc. Ví dụ: Anh ấy đã thoát khỏi vòng vây của kẻ thù.
ra Trung tính, chỉ hành động di chuyển từ bên trong ra bên ngoài một không gian hoặc giới hạn. Ví dụ: Mời anh ra khỏi phòng.
vào Trung tính, chỉ hành động di chuyển từ bên ngoài vào bên trong một không gian hoặc giới hạn. Ví dụ: Mời anh vào phòng.
mắc Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh tiêu cực, diễn tả sự bị vướng vào, bị kẹt lại trong một tình trạng không mong muốn. Ví dụ: Anh ta mắc kẹt trong mớ bòng bong.
Nghĩa 2: Qua được rồi, không còn ở trong tình trạng, trạng thái không hay hoặc trong sự đe doạ nào đó nữa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khỏi Diễn tả sự phục hồi, vượt qua một tình trạng tiêu cực, bệnh tật hoặc nguy hiểm. Ví dụ: Cơn ho đã khỏi hẳn.
hết Trung tính, chỉ sự chấm dứt, không còn tồn tại của một tình trạng, đặc biệt là bệnh tật. Ví dụ: Bệnh của anh ấy đã hết.
qua Trung tính, diễn tả sự vượt qua, trải qua một giai đoạn khó khăn, nguy hiểm. Ví dụ: Cô ấy đã qua cơn nguy kịch.
thoát Trung tính, diễn tả sự thoát khỏi một tình trạng nguy hiểm, khó khăn hoặc tai nạn. Ví dụ: Anh ấy đã thoát nạn.
mắc Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh tiêu cực, diễn tả sự bị nhiễm, bị vướng vào một bệnh tật hoặc tình trạng xấu. Ví dụ: Anh ấy mắc bệnh sốt xuất huyết.
bị Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh tiêu cực, diễn tả sự gặp phải, chịu đựng một điều không may hoặc bệnh tật. Ví dụ: Cô ấy bị cảm lạnh.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ; thường dùng phụ trước một động từ khác). Từ biểu thị ý phủ định sự cần thiết hoặc sự tất yếu của một sự việc hoặc một trạng thái tâm lí nào đó.
Từ đồng nghĩa:
không cần không phải
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khỏi Khẩu ngữ, biểu thị sự không cần thiết, không bắt buộc phải làm gì hoặc không phải lo lắng. Ví dụ: Khỏi nói, ai cũng biết kết quả ấy.
không cần Khẩu ngữ, trung tính, phủ định sự cần thiết, không có nhu cầu hoặc không bắt buộc. Ví dụ: Bạn không cần phải lo lắng.
không phải Khẩu ngữ, trung tính, phủ định sự tất yếu, không bắt buộc hoặc không thuộc về. Ví dụ: Bạn không phải đi đâu cả.
cần Trung tính, biểu thị sự cần thiết, có nhu cầu hoặc đòi hỏi. Ví dụ: Bạn cần phải học bài.
phải Trung tính, biểu thị sự bắt buộc, có bổn phận hoặc tất yếu. Ví dụ: Bạn phải làm bài tập này.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả sự thoát khỏi một tình huống không mong muốn hoặc không cần thiết.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các văn bản mang tính chất không chính thức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo sắc thái gần gũi, thân mật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái nhẹ nhàng, không trang trọng.
  • Phù hợp với ngữ cảnh khẩu ngữ, giao tiếp hàng ngày.
  • Thể hiện sự giải thoát hoặc phủ định một cách nhẹ nhàng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự thoát khỏi một tình huống không mong muốn hoặc không cần thiết.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Thường đi kèm với các động từ khác để bổ sung ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "thoát" hoặc "không cần".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
  • Thường dùng trong câu phủ định để nhấn mạnh sự không cần thiết.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm bổ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, thường kết hợp với các động từ khác để tạo thành cụm động từ.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ chính trong câu hoặc đứng trước động từ chính khi mang nghĩa phủ định; có thể làm trung tâm của cụm động từ như "ra khỏi", "khỏi cần".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ khác, có thể đi kèm với các từ chỉ trạng thái hoặc tình trạng như "ra", "qua", "cần".