Hội kiến

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Gặp nhau, có sắp xếp trước, để trao đổi ý kiến giữa những nhân vật quan trọng có vấn đề cần thảo luận với nhau.
Ví dụ: Chiều qua, hai nguyên thủ đã hội kiến tại dinh để bàn các thỏa thuận then chốt.
Nghĩa: Gặp nhau, có sắp xếp trước, để trao đổi ý kiến giữa những nhân vật quan trọng có vấn đề cần thảo luận với nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiều nay, hai vị lãnh đạo hội kiến tại trụ sở để bàn việc hợp tác.
  • Đoàn đại biểu nước bạn hội kiến chủ tịch thành phố để trao đổi kế hoạch.
  • Thầy hiệu trưởng hội kiến đại diện phụ huynh để bàn chuyện trường lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau lễ đón, thủ tướng hai nước hội kiến trong phòng họp kín để thảo luận an ninh khu vực.
  • Nhân dịp hội nghị, bộ trưởng giáo dục hội kiến với hiệu trưởng các trường trọng điểm để bàn cải cách.
  • Chủ tịch tỉnh hội kiến đoàn doanh nghiệp nhằm tháo gỡ vướng mắc đầu tư.
3
Người trưởng thành
  • Chiều qua, hai nguyên thủ đã hội kiến tại dinh để bàn các thỏa thuận then chốt.
  • Ông kể, mỗi lần hội kiến đối tác chiến lược, điều ông cần nhất là sự chuẩn bị kỹ và một lịch trình gọn ghẽ.
  • Trong ngoại giao, một cuộc hội kiến ngắn đôi khi mở ra cánh cửa cho nhiều năm hợp tác.
  • Nhiều quyết sách quan trọng nảy sinh từ những giờ hội kiến kín, nơi lời nói được cân đo rất kỹ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Gặp nhau, có sắp xếp trước, để trao đổi ý kiến giữa những nhân vật quan trọng có vấn đề cần thảo luận với nhau.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hội kiến Trang trọng, ngoại giao/quan phương, trung tính cảm xúc, mức độ nghi thức cao Ví dụ: Chiều qua, hai nguyên thủ đã hội kiến tại dinh để bàn các thỏa thuận then chốt.
gặp gỡ Trung tính, phổ thông; mức nghi thức có thể cao nếu dùng đúng văn cảnh Ví dụ: Hai nguyên thủ gặp gỡ tại Hà Nội.
tiếp kiến Trang trọng, một phía chủ động tiếp; dùng trong ngoại giao/triều nghi Ví dụ: Chủ tịch nước tiếp kiến phái đoàn doanh nghiệp Nhật Bản.
kiến kiến Cổ/văn chương, sắc thái trang trọng cao Ví dụ: Sứ thần được kiến kiến hoàng đế.
yết kiến Cổ–trang trọng, bề dưới xin vào gặp bề trên Ví dụ: Đoàn sứ giả xin yết kiến quốc vương.
cự tuyệt Trang trọng, sắc thái mạnh, dứt khoát Ví dụ: Phía bạn cự tuyệt lời đề nghị hội kiến.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản chính thức, báo cáo hoặc tin tức liên quan đến các cuộc gặp gỡ giữa lãnh đạo, quan chức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu ngoại giao, chính trị.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chính thức.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong ngữ cảnh ngoại giao, chính trị.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi đề cập đến các cuộc gặp gỡ chính thức giữa các nhân vật quan trọng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không chính thức.
  • Thường không có biến thể trong cách dùng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "gặp gỡ" hoặc "họp mặt" trong ngữ cảnh không chính thức.
  • Chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm về mức độ trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "hội kiến với ai".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc tổ chức, ví dụ: "hội kiến với tổng thống".