Hậu hĩ

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Hậu (nói khái quát).
Ví dụ: Bữa tiệc ấy hậu hĩ, không ai ra về trong bụng còn đói.
Nghĩa: Hậu (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Bữa cơm hôm nay thật hậu hĩ, ai cũng no nê.
  • Bác chủ nhà đãi chúng em rất hậu hĩ.
  • Món quà Tết của cô thật hậu hĩ, khiến em vui lắm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Gia đình bạn Lan chuẩn bị mâm cỗ hậu hĩ để đón khách xa.
  • Sau mùa gặt, làng mở hội, ai nấy mang đồ ăn hậu hĩ ra đình.
  • Anh trưởng thôn tiếp đãi đoàn tình nguyện rất hậu hĩ, chu đáo từ bữa ăn đến chỗ nghỉ.
3
Người trưởng thành
  • Bữa tiệc ấy hậu hĩ, không ai ra về trong bụng còn đói.
  • Anh ấy tiếp người ta hậu hĩ để giữ chữ tín hơn là để khoe của.
  • Ngày giỗ mẹ, chị làm mâm cơm hậu hĩ, vừa để tưởng nhớ vừa mời bà con sum họp.
  • Sự hậu hĩ của ông chủ quán khiến khách lạ thấy ấm lòng giữa đêm mưa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hậu (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hậu hĩ Trang trọng/văn chương, sắc thái khen, mức độ mạnh vừa Ví dụ: Bữa tiệc ấy hậu hĩ, không ai ra về trong bụng còn đói.
hào phóng Trung tính, hiện đại, mức độ mạnh vừa Ví dụ: Anh ấy đãi bạn bè rất hào phóng.
phóng khoáng Trung tính-văn chương nhẹ, nói về tính cách rộng rãi Ví dụ: Cô chủ nhà phóng khoáng trong cách tiếp đãi.
rộng rãi Khẩu ngữ-trung tính, mức độ vừa Ví dụ: Ông bà đối đãi rộng rãi với khách.
keo kiệt Khẩu ngữ-trung tính, mức độ mạnh Ví dụ: Chủ nhà keo kiệt, đãi khách sơ sài.
bủn xỉn Khẩu ngữ, sắc thái chê, mức độ mạnh Ví dụ: Anh ta bủn xỉn, không chịu chi tiêu.
hà tiện Trung tính-hơi chê, mức độ vừa Ví dụ: Ông ấy tính tình hà tiện, ít khi mời ai hậu hĩ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khen ngợi sự rộng rãi, hào phóng của ai đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết có tính chất miêu tả hoặc bình luận xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh nhân vật hoặc bối cảnh có tính cách hào phóng, rộng lượng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự khen ngợi, tích cực về tính cách con người.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hào phóng, rộng rãi của ai đó.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ người hoặc hành động để làm rõ ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "hào phóng" nhưng "hậu hĩ" mang sắc thái thân mật hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất hậu hĩ", "quá hậu hĩ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi".