Gọt giũa

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Sửa đổi cẩn thận từng chi tiết nhỏ để làm cho hay, cho đẹp hơn.
Ví dụ: Anh ấy gọt giũa bản thảo đến khi câu chữ đứng vững.
Nghĩa: Sửa đổi cẩn thận từng chi tiết nhỏ để làm cho hay, cho đẹp hơn.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô bé gọt giũa bài văn để câu chữ mượt hơn.
  • Thầy gọt giũa nét chữ của em cho đều và đẹp.
  • Mẹ gọt giũa chiếc thiệp, thêm hoa nhỏ cho xinh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy kiên nhẫn gọt giũa đoạn mở bài để ý tứ trôi chảy.
  • Nhóm tranh luận gọt giũa lập luận, bỏ bớt chỗ thừa.
  • Cậu gọt giũa bản vẽ, chỉnh từng đường nét cho rõ ràng.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy gọt giũa bản thảo đến khi câu chữ đứng vững.
  • Có những đêm tôi ngồi gọt giũa ý nghĩ, bỏ đi phần rườm rà của mình.
  • Họ gọt giũa chiến lược, tinh giản từng bước để tránh lãng phí.
  • Chị gọt giũa bài thuyết trình, thay một chữ cũng đắn đo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Sửa đổi cẩn thận từng chi tiết nhỏ để làm cho hay, cho đẹp hơn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
để thô làm ẩu
Từ Cách sử dụng
gọt giũa Trung tính, nhấn mạnh sự tỉ mỉ, cẩn trọng trong việc chỉnh sửa để đạt đến sự hoàn thiện, tinh tế về hình thức hoặc nội dung. Ví dụ: Anh ấy gọt giũa bản thảo đến khi câu chữ đứng vững.
trau chuốt Trung tính, nhấn mạnh sự tỉ mỉ, cẩn thận để đạt đến vẻ đẹp, sự hoàn hảo về hình thức hoặc nội dung. Ví dụ: Cô ấy luôn trau chuốt từng câu chữ trong bài viết.
đẽo gọt Trung tính, mang sắc thái hình ảnh của việc tạo hình, chỉnh sửa từng chút một, thường dùng cho văn chương, lời nói. Ví dụ: Anh ấy đã đẽo gọt câu văn cho thật sắc sảo.
mài giũa Trung tính, nhấn mạnh quá trình rèn luyện, làm cho sắc bén, tinh xảo hơn, thường dùng cho kỹ năng, trí tuệ. Ví dụ: Nghệ sĩ đã mài giũa kỹ năng của mình qua nhiều năm.
để thô Trung tính, chỉ việc giữ nguyên trạng thái ban đầu, không qua xử lý, chỉnh sửa. Ví dụ: Người thợ mộc quyết định để thô mặt gỗ để giữ vẻ tự nhiên.
làm ẩu Tiêu cực, chỉ hành động làm việc cẩu thả, vội vàng, không tuân thủ quy trình, dễ gây sai sót. Ví dụ: Đừng làm ẩu, phải kiểm tra kỹ trước khi nộp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ việc chỉnh sửa văn bản, bài viết hoặc sản phẩm trí tuệ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến khi nói về việc hoàn thiện tác phẩm nghệ thuật, văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Có thể dùng trong các ngành liên quan đến thiết kế, sáng tạo.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tỉ mỉ, cẩn thận và tinh tế.
  • Thường dùng trong văn viết và nghệ thuật.
  • Gợi cảm giác trang trọng và chuyên nghiệp.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hoàn thiện và chăm chút.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không yêu cầu sự tỉ mỉ.
  • Thường dùng trong các lĩnh vực sáng tạo và nghệ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự chỉnh sửa khác như "chỉnh sửa", "hoàn thiện".
  • Khác biệt ở mức độ chi tiết và sự tỉ mỉ trong quá trình thực hiện.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm về mức độ công việc.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cần gọt giũa", "đang gọt giũa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng được sửa đổi, ví dụ: "bài văn", "tác phẩm".