Già cấc
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(khẩu ngữ). Già quá so với tuổi, mặt trông như khô cứng đi.
Ví dụ:
Thiếu nước và ngủ ít khiến mặt anh đột ngột già cấc.
Nghĩa: (khẩu ngữ). Già quá so với tuổi, mặt trông như khô cứng đi.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy còn nhỏ mà mặt đã già cấc như người lớn.
- Con búp bê bị phơi nắng nên trông già cấc hẳn đi.
- Ảnh cũ làm em nhìn già cấc hơn ngoài đời.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cả lớp trêu cậu vì để kiểu tóc làm mặt trông già cấc hẳn.
- Thiếu ngủ mấy hôm liền, gương mặt nó bỗng già cấc, mất vẻ tươi.
- Ánh đèn lớp học quá gắt, soi ai cũng thành già cấc trên ảnh kỷ yếu.
3
Người trưởng thành
- Thiếu nước và ngủ ít khiến mặt anh đột ngột già cấc.
- Qua mùa hạn, làn da tưởng như rút lại, để lộ một vẻ già cấc khó giấu.
- Có những nỗi lo chưa kịp nói ra, đã in lên mắt người ta cái dáng già cấc.
- Trang điểm đậm không khéo, đường nét bị nặng nề, khuôn mặt hóa già cấc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Già quá so với tuổi, mặt trông như khô cứng đi.
Từ đồng nghĩa:
già háp già héo
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| già cấc | Khẩu ngữ, miêu tả vẻ ngoài già nua, khô cứng hơn tuổi, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc cảm thán. Ví dụ: Thiếu nước và ngủ ít khiến mặt anh đột ngột già cấc. |
| già háp | Khẩu ngữ, miêu tả vẻ ngoài rất già, khô héo, thường có phần tiều tụy, mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Bà ấy mới ngoài năm mươi mà trông đã già háp rồi. |
| già héo | Khẩu ngữ, miêu tả vẻ ngoài già nua, khô quắt, thiếu sức sống, thường mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Mấy năm vất vả làm cho cô ấy trông già héo đi nhiều. |
| trẻ trung | Trung tính, miêu tả vẻ ngoài tươi tắn, tràn đầy sức sống, phù hợp với tuổi hoặc trẻ hơn tuổi. Ví dụ: Dù đã ngoài 40 nhưng chị ấy vẫn rất trẻ trung. |
| trẻ măng | Khẩu ngữ, miêu tả vẻ ngoài rất trẻ, non nớt, tươi tắn, thường dùng để nhấn mạnh sự trẻ trung vượt trội. Ví dụ: Cô bé mới mười tám tuổi, da dẻ còn trẻ măng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả một người trông già hơn tuổi thực tế, thường mang tính hài hước hoặc châm biếm.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo hình ảnh sinh động về nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái hài hước, châm biếm hoặc thân mật.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, không nên dùng trong các văn bản trang trọng.
- Thường dùng để miêu tả ngoại hình, đặc biệt là khuôn mặt.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ gây hiểu lầm nếu người nghe không quen thuộc với từ này.
- Khác biệt với từ "già nua" ở chỗ "già cấc" mang tính hài hước hơn.
- Tránh dùng với người không quen biết để tránh gây xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất già cấc", "trông già cấc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc các động từ chỉ trạng thái như "trông".

Danh sách bình luận