Ghè

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(phương ngữ). Chum.
2.
động từ
Đập vào mép hoặc cạnh vật rắn cho vỡ hoặc mẻ dần.
Ví dụ: Ông thợ ghè mép gạch cho khít mạch vữa.
3.
động từ
(thông tục). Đập, đánh nhiều cái liên tiếp, làm cho đau.
4.
động từ
(phương ngữ). Cạy ra.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động đập, đánh hoặc cạy vật gì đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh mạnh mẽ, sinh động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái mạnh mẽ, có thể gợi cảm giác đau đớn hoặc phá hủy.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hành động đập, đánh mạnh hoặc cạy vật gì đó.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc văn bản chính thức.
  • Có thể thay thế bằng từ "đập" hoặc "cạy" tùy ngữ cảnh cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "đập" trong một số ngữ cảnh.
  • Người học cần chú ý sắc thái mạnh mẽ của từ để dùng đúng ngữ cảnh.
1
Chức năng ngữ pháp
"Ghè" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ; khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Ghè" là từ đơn, không có sự kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "ghè" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ghè vỡ", "ghè mạnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "ghè" thường đi kèm với các từ chỉ định như "cái", "một"; khi là động từ, nó thường kết hợp với trạng từ chỉ mức độ như "mạnh", "nhẹ".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...