Đánh
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm đau, làm tổn thương bằng tác động của một lực.
2.
động từ
Làm cho (kẻ địch) phải chịu tác động của vũ khí và nói chung của một sức mạnh vật chất mà bị hủy diệt hoặc bị tổn thất.
3.
động từ
Làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc tiếng báo hiệu bằng lực gõ.
4.
động từ
Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.
5.
động từ
Làm cho thành vật có hình dáng nhất định bằng tác động của lực đập vào vật liệu bằng kim loại đã nung.
6.
động từ
Làm cho thành vật có hình dáng hoặc trạng thái nhất định bằng cách khuấy chất lỏng.
7.
động từ
Làm cho thành vật có hình dáng hoặc trạng thái nhất định bằng cách quấn, xe hoặc buộc chung lại.
8.
động từ
Làm cho thành vật có hình dáng hoặc trạng thái nhất định bằng cách đào, vun, xới.
9.
động từ
Làm cho dụng cụ phát huy tác dụng bằng cách gõ hoặc xát vào.
10.
động từ
(kng). Đánh máy (nói tắt).
11.
động từ
Đưa mạnh tay theo một hướng nào đó.
12.
động từ
Chơi có được thua trong một cuộc chơi thường có dùng đến tay.
13.
động từ
Đưa ra hoặc chuyển đi, thường bằng động tác của tay, cái dùng làm phương tiện chơi (quân bài, quả bóng) để đối thủ phải đối phó lại, trong cuộc chơi có được thua.
14.
động từ
Làm cho sức vật hoặc một vài loại phương tiện vận tải di chuyển đến nơi khác dưới sự điều khiển trực tiếp của mình.
15.
động từ
Đào cây cối lên để chuyển đi nơi khác.
16.
động từ
Làm cho nội dung thông tin được truyền đi.
17.
động từ
Làm cho người, động vật phải chịu tác động của một chất độc hại hoặc của tà thuật.
18.
động từ
Làm cho sa vào lưới, bẫy để bắt.
19.
động từ
Làm cho trở thành, trong thực tế hoặc trong nhận thức, điều mà lẽ ra không phải như thế.
20.
động từ
(dùng trước một đg, trong một số tổ hợp). Từ biểu thị tính chất cụ thể của một hành vi, hành động, mà nội dung do động từ đứng liền sau biểu đạt.
21.
động từ
(dùng trước một đg, kết hợp hạn chế). Từ biểu đạt một hành vi, một hoạt động do sơ suất mà làm xảy ra việc không hay nào đó.
22.
động từ
(dùng trước một đg, kết hợp hạn chế). Từ biểu đạt một hành vi, một hoạt động làm xảy ra một việc nào đó một cách có ý thức.
23.
động từ
(dùng trước một đg, kết hợp hạn chế). Từ biểu đạt một hành vi, một hoạt động tự làm cho có được một trạng thái tâm lí nào đó để làm việc gì.
24.
động từ
(dùng trước một đg, trong một số tổ hợp). Từ biểu thị một hành vi, một hoạt động làm cho mình trở thành có mối quan hệ chặt chẽ nào đó với ai.
25.
động từ
(kng). Từ biểu đạt một hành vi cụ thể thuộc sinh hoạt hằng ngày, như ăn, ngủ, mặc, mà nội dung cụ thể tuỳ theo nghĩa của bổ ngữ đứng sau.
26.
động từ
Làm cho phải gánh chịu (thường nói về khoản tiền thuế).
27.
động từ
(dùng tổ hợp với một từ khác, thường là từ tượng thanh). làm phát sinh đột ngột một tiếng động hoặc một trạng thái chớp nhoáng nào đó. Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Rất phổ biến, dùng để chỉ hành động tác động lực vào một vật hoặc người, như "đánh trống", "đánh nhau".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết mô tả hành động cụ thể hoặc trong các thuật ngữ chuyên ngành như "đánh giá", "đánh giá tác động".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, ví dụ "đánh đàn" trong thơ ca.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong các thuật ngữ như "đánh máy", "đánh bóng".
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, nhưng có thể mang nghĩa tiêu cực khi chỉ hành động bạo lực.
- Phong cách đa dạng, từ khẩu ngữ đến văn viết, tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng.
- Thường dùng trong các tình huống không trang trọng, nhưng cũng có thể xuất hiện trong văn bản chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả hành động tác động lực hoặc tạo ra âm thanh, như "đánh trống", "đánh đàn".
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc khi có từ thay thế phù hợp hơn, như "tác động" thay cho "đánh" trong một số trường hợp.
- Có nhiều biến thể và nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh, cần chú ý để sử dụng chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "đập", "gõ", cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
- Người học dễ mắc lỗi khi không phân biệt rõ các nghĩa khác nhau của từ "đánh".
- Cần chú ý đến sắc thái và ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm hoặc gây phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, có thể kết hợp với các phụ từ như "đã", "đang", "sẽ" để chỉ thời gian.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đánh trống", "đánh bóng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (đánh trống), phó từ (đánh mạnh), và lượng từ (đánh một lần).
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
