Gan

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bộ phận của bộ máy tiêu hoá có chức năng chính là tiết mật để tiêu hoá chất mỡ.
Ví dụ: Gan là cơ quan quan trọng trong chuyển hóa.
2.
danh từ
(thường dùng trong một số tổ hợp, sau động từ, tính từ). Gan của con người, coi là biểu tượng của tinh thần, ý chí mạnh mẽ, bền bỉ, không lùi bước trước khó khăn.
Ví dụ: Anh có cái gan bền, không bỏ cuộc trước dự án dài hơi.
3.
danh từ
Gan của con người, coi là biểu tượng của tinh thần dám đương đầu với nguy hiểm, dám chịu đựng.
Ví dụ: Chỉ khi có gan, ta mới bước qua lằn ranh an toàn.
4.
tính từ
Tỏ ra có gan, dám đương đầu với nguy hiểm hoặc dám chịu đựng.
Ví dụ: Cô ấy gan, dám chấp nhận rủi ro có tính toán.
5.
danh từ
(dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Phần ở giữa bàn chân hay bàn tay.
Ví dụ: Gan bàn chân dày hơn vì thường xuyên chạy bộ.
6.
danh từ
Phần gắn liền với rễ của cây mạ, do các bẹ lá bọc lấy nhau làm thành.
Ví dụ: Người cấy khéo giữ gan mạ, đặt xuống đúng hàng lối.
Nghĩa 1: Bộ phận của bộ máy tiêu hoá có chức năng chính là tiết mật để tiêu hoá chất mỡ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác sĩ dặn ăn ít đồ chiên để gan khỏe.
  • Bạn Lan được khen vì biết uống nhiều nước tốt cho gan.
  • Trong cơ thể, gan giúp lọc chất độc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau kỳ nghỉ Tết, em điều chỉnh ăn uống để gan không bị quá tải.
  • Bài sinh học nói rõ gan vừa tiết mật vừa khử độc.
  • Thức khuya nhiều làm gan mệt, nên em tập ngủ sớm hơn.
3
Người trưởng thành
  • Gan là cơ quan quan trọng trong chuyển hóa.
  • Sau những năm làm việc căng thẳng, tôi học cách lắng nghe lá gan của mình bằng việc ăn uống điều độ.
  • Kết quả xét nghiệm men gan nhắc tôi phải thay đổi thói quen bia rượu.
  • Giữ gan khỏe đôi khi bắt đầu từ một ly nước ấm vào buổi sáng.
Nghĩa 2: (thường dùng trong một số tổ hợp, sau động từ, tính từ). Gan của con người, coi là biểu tượng của tinh thần, ý chí mạnh mẽ, bền bỉ, không lùi bước trước khó khăn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam có gan bền, tập xe đạp ngã vẫn đứng dậy.
  • Cô khen lớp vì ai cũng giữ gan học tập đến cùng.
  • Con tin gan mình, làm lại bài toán khó này được.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô chủ nhiệm bảo chúng tớ rèn cái gan bền để ôn thi dài ngày.
  • Giữ gan vững, mình sẽ qua mùa giải căng thẳng.
  • Bạn ấy nhỏ con nhưng gan học hành rất dai, bài nào cũng làm tới nơi tới chốn.
3
Người trưởng thành
  • Anh có cái gan bền, không bỏ cuộc trước dự án dài hơi.
  • Luyện được cái gan kiên trì khó hơn học thêm một kỹ năng mới.
  • Giữa muôn việc dở dang, giữ gan bền là cách tự cứu mình.
  • Khi lòng nản, tôi nhớ mục tiêu ban đầu để nối lại sợi gan bền bỉ.
Nghĩa 3: Gan của con người, coi là biểu tượng của tinh thần dám đương đầu với nguy hiểm, dám chịu đựng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn cứu mèo trên mái vì có gan dám làm.
  • Thấy bạn ngã, em chạy tới đỡ, cố lấy gan giúp bạn.
  • Bạn nhỏ có gan đứng trước lớp nói xin lỗi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cần có gan mới dám thừa nhận lỗi sai trước cả đội.
  • Bạn thủ môn giữ gan thép khi đối mặt cú sút quyết định.
  • Đi đêm về muộn qua con hẻm tối, mình không đủ gan đâu.
3
Người trưởng thành
  • Chỉ khi có gan, ta mới bước qua lằn ranh an toàn.
  • Giữ gan vững giúp ta nói sự thật dù bất tiện.
  • Không phải ai cũng có gan dám rời công việc ổn định để bắt đầu lại.
  • Có lúc, cái gan chịu đựng quan trọng hơn tài năng chớp nhoáng.
Nghĩa 4: Tỏ ra có gan, dám đương đầu với nguy hiểm hoặc dám chịu đựng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy gan, dám leo cầu khỉ nhưng vẫn cẩn thận.
  • Em thấy chị rất gan khi tự đi bệnh viện khám.
  • Bạn nhỏ gan đứng phát biểu trước trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô bạn khá gan, tự nhận trách nhiệm trước lớp.
  • Cậu ấy gan lắm, dám thử vai khó trong vở kịch.
  • Nhóm trưởng gan, giữ bình tĩnh khi sự cố xảy ra.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy gan, dám chấp nhận rủi ro có tính toán.
  • Anh ta gan đến mức dừng lại giúp người giữa trời mưa bão.
  • Đi một mình xuyên rừng, phải gan và biết chuẩn bị.
  • Gan không đồng nghĩa liều, nó đi cùng hiểu biết và kỷ luật.
Nghĩa 5: (dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Phần ở giữa bàn chân hay bàn tay.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé bước nhẹ để gan bàn chân không đau.
  • Cô dặn giữ sạch gan bàn tay trước khi ăn.
  • Đá sỏi làm gan bàn chân rát.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đi bộ lâu, gan bàn chân nóng rát trong giày.
  • Tập chống đẩy phải giữ thẳng gan bàn tay.
  • Cát nóng làm gan chân bỏng nhẹ, nên tụi mình chạy vào bóng râm.
3
Người trưởng thành
  • Gan bàn chân dày hơn vì thường xuyên chạy bộ.
  • Bài tập bấm huyệt tập trung ở gan bàn chân để thư giãn.
  • Lao động tay nhiều khiến gan bàn tay chai sạn.
  • Đôi giày đế cứng khiến gan chân mỏi suốt cả buổi.
Nghĩa 6: Phần gắn liền với rễ của cây mạ, do các bẹ lá bọc lấy nhau làm thành.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác nông dân nhắc đừng bóp mạnh vào gan mạ.
  • Khi cấy, em giữ gan mạ cho thẳng.
  • Gan mạ trắng, trông cây non rất khoẻ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cấy lúa cần nắm nhẹ ở gan mạ để không gãy rễ.
  • Quan sát ruộng, thầy chỉ chỗ gan mạ chạm bùn.
  • Gan mạ khỏe thì khóm lúa sẽ bén rễ nhanh.
3
Người trưởng thành
  • Người cấy khéo giữ gan mạ, đặt xuống đúng hàng lối.
  • Đất phù sa giúp gan mạ mập, lúa bén chân mạnh.
  • Chỉ nhìn gan mạ là biết vụ mùa có hứa hẹn hay không.
  • Mưa dầm kéo dài dễ làm gan mạ úng, phải tháo nước kịp thời.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bộ phận của bộ máy tiêu hoá có chức năng chính là tiết mật để tiêu hoá chất mỡ.
Nghĩa 2: (thường dùng trong một số tổ hợp, sau động từ, tính từ). Gan của con người, coi là biểu tượng của tinh thần, ý chí mạnh mẽ, bền bỉ, không lùi bước trước khó khăn.
Nghĩa 3: Gan của con người, coi là biểu tượng của tinh thần dám đương đầu với nguy hiểm, dám chịu đựng.
Nghĩa 4: Tỏ ra có gan, dám đương đầu với nguy hiểm hoặc dám chịu đựng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
gan Khẩu ngữ, tích cực, mạnh mẽ, khen ngợi. Ví dụ: Cô ấy gan, dám chấp nhận rủi ro có tính toán.
dũng cảm Trung tính, trang trọng hơn 'gan', chỉ sự không sợ hãi trước nguy hiểm. Ví dụ: Anh ấy rất dũng cảm khi đối mặt với thử thách.
hèn nhát Tiêu cực, chỉ sự thiếu dũng khí, sợ hãi không dám hành động. Ví dụ: Anh ta hèn nhát không dám đối mặt với sự thật.
nhát gan Khẩu ngữ, tiêu cực, chỉ sự sợ hãi, thiếu dũng khí, thường dùng để chê bai. Ví dụ: Đừng nhát gan như vậy, hãy thử đi!
Nghĩa 5: (dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Phần ở giữa bàn chân hay bàn tay.
Nghĩa 6: Phần gắn liền với rễ của cây mạ, do các bẹ lá bọc lấy nhau làm thành.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự dũng cảm, ý chí mạnh mẽ, ví dụ "có gan làm giàu".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết về y học hoặc tâm lý học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả tính cách nhân vật, thể hiện sự can đảm hoặc bền bỉ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong y học khi nói về cơ quan nội tạng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự dũng cảm, kiên cường, thường mang sắc thái tích cực.
  • Thuộc khẩu ngữ khi nói về tính cách, thuộc văn viết khi nói về y học.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự can đảm hoặc ý chí mạnh mẽ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc khi không liên quan đến ý chí, dũng cảm.
  • Biến thể "gan dạ" thường dùng để nhấn mạnh hơn về sự dũng cảm.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "gan dạ" khi muốn nhấn mạnh sự can đảm.
  • Khác biệt với "gan lì" ở chỗ "gan lì" thường mang sắc thái tiêu cực hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm khi dùng từ "gan" trong các tổ hợp khác nhau.
1
Chức năng ngữ pháp
"Gan" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Gan" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "gan" thường đứng sau các từ chỉ định như "cái", "một". Khi là tính từ, "gan" có thể đứng sau động từ hoặc danh từ để bổ nghĩa, ví dụ: "người gan dạ", "có gan".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Gan" thường kết hợp với các danh từ chỉ người hoặc động từ chỉ hành động, ví dụ: "người gan", "có gan".