Duyệt y
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Duyệt và chuẩn y.
Ví dụ:
Sếp đã duyệt y báo cáo chi phí tháng này.
Nghĩa: Duyệt và chuẩn y.
1
Học sinh tiểu học
- Dì hiệu trưởng đã duyệt y đơn xin mượn sân trường của lớp em.
- Ba mẹ đọc rồi duyệt y kế hoạch đi dã ngoại của cả nhà.
- Thư viện đã duyệt y thẻ bạn mới, mai bạn ấy được mượn sách.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ban tổ chức xem kỹ đề xuất rồi duyệt y buổi biểu diễn văn nghệ.
- Cô chủ nhiệm duyệt y danh sách câu lạc bộ sau khi các bạn đăng ký.
- Nhà trường chỉ treo poster khi phòng truyền thông đã duyệt y nội dung.
3
Người trưởng thành
- Sếp đã duyệt y báo cáo chi phí tháng này.
- Khách hàng gật đầu duyệt y bản thiết kế, cả nhóm thở phào.
- Đề án không có số liệu thuyết phục thì khó được hội đồng duyệt y.
- Đợi duyệt y mãi mới thấy thông báo, cảm giác như trút gánh trên vai.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Duyệt và chuẩn y.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| duyệt y | Hành động chính thức, mang tính pháp lý hoặc hành chính, thể hiện sự chấp thuận sau khi xem xét kỹ lưỡng. Thường dùng trong văn bản, ngữ cảnh trang trọng. Ví dụ: Sếp đã duyệt y báo cáo chi phí tháng này. |
| phê chuẩn | Trang trọng, chính thức, thường dùng cho văn kiện, hiệp định, quyết định quan trọng. Ví dụ: Quốc hội đã phê chuẩn hiệp định thương mại mới. |
| phê duyệt | Trang trọng, chính thức, dùng cho kế hoạch, dự án, đề xuất. Ví dụ: Ban giám đốc đã phê duyệt kế hoạch kinh doanh quý tới. |
| thông qua | Trang trọng, chính thức, thường dùng cho luật, nghị quyết, đề án sau khi thảo luận. Ví dụ: Dự luật mới đã được Quốc hội thông qua. |
| bác bỏ | Trang trọng, chính thức, thể hiện sự không chấp nhận, loại trừ một đề xuất, ý kiến. Ví dụ: Hội đồng đã bác bỏ đề nghị tăng ngân sách. |
| phủ quyết | Rất trang trọng, chính thức, quyền lực, thể hiện quyền không cho phép một quyết định có hiệu lực. Ví dụ: Tổng thống đã phủ quyết dự luật gây tranh cãi. |
| từ chối | Trung tính đến trang trọng, thể hiện sự không chấp nhận một yêu cầu, đề nghị. Ví dụ: Ủy ban đã từ chối cấp phép cho dự án đó. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản hành chính, công văn, quyết định.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các tài liệu pháp lý, quản lý.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và chính thức.
- Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là văn bản hành chính.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần thể hiện sự phê duyệt chính thức từ cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn bản không chính thức.
- Thường đi kèm với các quyết định, đề xuất cần sự chấp thuận.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ đồng nghĩa như "phê duyệt" nhưng "duyệt y" thường mang tính chính thức hơn.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng mức độ trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, kết hợp giữa hai động từ "duyệt" và "y".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Hội đồng đã duyệt y kế hoạch."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ đối tượng được duyệt y, ví dụ: "kế hoạch", "dự án".

Danh sách bình luận