Đông nghịt

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Đông đến mức làm chật kín cả một khoảng rộng.
Ví dụ: Siêu thị giảm giá đông nghịt, xe đẩy nối hàng dài.
Nghĩa: Đông đến mức làm chật kín cả một khoảng rộng.
1
Học sinh tiểu học
  • Giờ ra chơi, sân trường đông nghịt bạn bè chạy nhảy.
  • Quán kem trước cổng trường đông nghịt, ai cũng đợi mua.
  • Buổi hội chợ sách đông nghịt, lối đi gần như kín hết.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiều cuối tuần, bến xe đông nghịt, tiếng gọi nhau vang khắp nơi.
  • Lễ hội phá cỗ trung thu đông nghịt, người chen vai nối bước dưới đèn lồng.
  • Quảng trường tối nay đông nghịt, biển người dập dờn như sóng.
3
Người trưởng thành
  • Siêu thị giảm giá đông nghịt, xe đẩy nối hàng dài.
  • Phòng chờ bệnh viện đông nghịt, thời gian như dãn ra giữa những cái thở dài.
  • Phố đi bộ đông nghịt, bước chân lạc trong mùi bắp nướng và tiếng nhạc đường phố.
  • Trên mạng xã hội, phòng trò chuyện cũng có thể đông nghịt, chật chội bằng chữ và biểu tượng cảm xúc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đông đến mức làm chật kín cả một khoảng rộng.
Từ đồng nghĩa:
chật ních đông nghẹt
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đông nghịt Diễn tả sự đông đúc ở mức độ cực điểm, lấp đầy không gian, thường mang sắc thái trung tính hoặc hơi tiêu cực (gây cảm giác chật chội, khó chịu). Ví dụ: Siêu thị giảm giá đông nghịt, xe đẩy nối hàng dài.
chật ních Diễn tả sự đầy ắp, không còn chỗ trống, mang sắc thái mạnh, khẩu ngữ. Ví dụ: Căn phòng chật ních người tham dự.
đông nghẹt Diễn tả sự đông đúc đến mức gây cản trở, khó di chuyển, mang sắc thái mạnh, khẩu ngữ. Ví dụ: Con đường đông nghẹt xe cộ vào giờ cao điểm.
vắng vẻ Diễn tả sự ít người, yên tĩnh, không có hoạt động, mang sắc thái trung tính. Ví dụ: Khu chợ vắng vẻ lạ thường sau Tết.
thưa thớt Diễn tả sự phân bố không dày đặc, rời rạc, mang sắc thái trung tính. Ví dụ: Khách du lịch thưa thớt dần vào mùa thấp điểm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng đông đúc tại các địa điểm công cộng như chợ, bến xe, hay các sự kiện.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài báo miêu tả tình trạng giao thông hoặc sự kiện đông người.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sống động về sự đông đúc trong các tác phẩm văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác chật chội, ngột ngạt do đông người.
  • Thường mang sắc thái khẩu ngữ, không trang trọng.
  • Thích hợp cho các tình huống miêu tả sinh động, gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự đông đúc đến mức khó di chuyển.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "chật kín" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự đông đúc khác như "đông đúc" hay "chật kín".
  • "Đông nghịt" nhấn mạnh mức độ đông đến mức không còn chỗ trống.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của một không gian hoặc địa điểm.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "phòng đông nghịt người".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ địa điểm hoặc không gian, ví dụ: "chợ đông nghịt", "phòng đông nghịt".