Đầu mối

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đầu sợi dây.
Ví dụ: Anh giữ đầu mối sợi dây để tôi thắt nút.
2.
danh từ
Nơi từ đó toà ra nhiều đường đi các hướng.
Ví dụ: Sân bay là đầu mối kết nối vùng với thế giới.
3.
danh từ
Khâu chính có tác dụng chi phối các khâu khác.
Ví dụ: Phòng điều phối là đầu mối của dự án.
4.
danh từ
Cái từ đó có thể lần ra để tìm hiểu toàn bộ một sự việc rắc rối, phức tạp.
Ví dụ: Lời khai mâu thuẫn là đầu mối của vụ việc.
5.
danh từ
Cái từ đó phát triển thành sự việc đã xảy ra.
Ví dụ: Tin đồn vô thưởng vô phạt là đầu mối của cơn sóng dữ.
6.
danh từ
(kng.). Người làm nhiệm vụ nội ứng, liên lạc của tổ chức hoạt động bí mật trong hàng ngũ đối phương.
Ví dụ: Anh ta là đầu mối cài cắm bên kia.
Nghĩa 1: Đầu sợi dây.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam cầm chắc đầu mối để kéo cái diều bay lên.
  • Cô giáo bảo em giữ đầu mối dây cho bạn buộc bóng.
  • Mẹ nắm đầu mối sợi chỉ để em xâu hạt cườm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô hướng dẫn tìm đúng đầu mối sợi dây để tháo nút thật nhanh.
  • Bạn buộc dây giày từ đầu mối, đi từng vòng sẽ gọn hơn.
  • Khi thắt võng, phải giữ chặt đầu mối kẻo cả dải dây rối tung.
3
Người trưởng thành
  • Anh giữ đầu mối sợi dây để tôi thắt nút.
  • Tìm đúng đầu mối thì cả cuộn rối cũng ngoan ngoãn mở ra.
  • Đầu mối lỏng, cả chiếc thang dây treo chênh vênh như muốn buông tay.
  • Chỉ cần tuột mất đầu mối, mọi công sức tháo gỡ lại quay về hỗn độn.
Nghĩa 2: Nơi từ đó toà ra nhiều đường đi các hướng.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngã tư này là đầu mối của nhiều con đường trong thị trấn.
  • Bến xe là đầu mối để xe đi các tỉnh.
  • Ga Hà Nội là đầu mối tàu hỏa đi nhiều nơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nút giao kia là đầu mối giao thông, giờ tan tầm rất dễ kẹt xe.
  • Cảng biển là đầu mối hàng hóa ra vào, nhộn nhịp suốt ngày.
  • Khu trung chuyển là đầu mối các tuyến xe buýt của thành phố.
3
Người trưởng thành
  • Sân bay là đầu mối kết nối vùng với thế giới.
  • Thiếu một đầu mối thông suốt, cả mạng lưới giao thông như nghẽn thở.
  • Thành phố này sống nhờ vị thế đầu mối thương mại, mạch hàng hóa chảy không ngừng.
  • Khi đầu mối tê liệt, những con đường quanh nó lập tức rối như tơ vò.
Nghĩa 3: Khâu chính có tác dụng chi phối các khâu khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn lớp trưởng là đầu mối để cô giáo gửi thông báo.
  • Phòng thư viện là đầu mối nhận sách mới cho cả trường.
  • Chi đoàn là đầu mối tổ chức hoạt động cuối tuần.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ban học tập là đầu mối kết nối giáo viên và các nhóm ôn thi.
  • Trang quản trị là đầu mối điều phối dữ liệu cho phần mềm của lớp.
  • Tổ hậu cần là đầu mối chuẩn bị dụng cụ cho giải thể thao.
3
Người trưởng thành
  • Phòng điều phối là đầu mối của dự án.
  • Thiếu một đầu mối mạnh, các nhóm dễ chạy mỗi người một hướng.
  • Trong công ty, kế toán tổng hợp là đầu mối thu nhận và chuẩn hóa số liệu.
  • Muốn tinh gọn, cần xác định lại đầu mối quản trị, tránh chồng chéo và lỏng tay.
Nghĩa 4: Cái từ đó có thể lần ra để tìm hiểu toàn bộ một sự việc rắc rối, phức tạp.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc chìa khóa rơi là đầu mối để tìm lại chiếc cặp mất.
  • Vết bùn trên sàn là đầu mối giúp cô phát hiện ai làm bẩn lớp.
  • Tin nhắn lạ là đầu mối để biết ai đã trêu bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Một chi tiết sai giờ là đầu mối làm sáng tỏ cả câu chuyện.
  • Bức ảnh mờ lại là đầu mối mở nút thắc mắc bấy lâu.
  • Bạn giữ hóa đơn, đó là đầu mối chứng minh món đồ đã mua ở đâu.
3
Người trưởng thành
  • Lời khai mâu thuẫn là đầu mối của vụ việc.
  • Đôi giày ướt để lại đầu mối, kéo cả mạch sự việc ra ánh sáng.
  • Chỉ một con số lệch cũng đủ làm đầu mối, lột trần sai phạm tinh vi.
  • Khi chạm vào đúng đầu mối, mê lộ thông tin bỗng hiện thành đường thẳng.
Nghĩa 5: Cái từ đó phát triển thành sự việc đã xảy ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Một lời trêu đùa là đầu mối của cuộc cãi nhau.
  • Hạt giống là đầu mối cho khu vườn nhỏ của lớp.
  • Ý tưởng vẽ tranh là đầu mối của buổi triển lãm mini.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sự hiểu lầm nhỏ trở thành đầu mối của chuỗi bất hòa.
  • Dòng nhật ký hôm ấy là đầu mối cho dự án làm phim ngắn.
  • Một câu hỏi ngây ngô lại là đầu mối khơi dậy cuộc tranh luận sôi nổi.
3
Người trưởng thành
  • Tin đồn vô thưởng vô phạt là đầu mối của cơn sóng dữ.
  • Một bức thư bỏ dở làm đầu mối cho mối tình dang dở kéo dài nhiều năm.
  • Cú trượt chân hôm đó là đầu mối cho quyết định rẽ nghề đầy can đảm.
  • Từ một bữa cà phê, đầu mối của hợp tác dài lâu dần hình thành.
Nghĩa 6: (kng.). Người làm nhiệm vụ nội ứng, liên lạc của tổ chức hoạt động bí mật trong hàng ngũ đối phương.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong truyện trinh thám, có người làm đầu mối giúp bắt kẻ xấu.
  • Chú công an kể có đầu mối bí mật báo tin cho đội.
  • Phim nói về một đầu mối đang lẩn trong băng tội phạm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhân vật này là đầu mối của lực lượng chìm, chuyên gửi mật báo.
  • Cả chuyên án xoay quanh việc bảo vệ đầu mối trong tổ chức đối phương.
  • Họ dựng vỏ bọc mới để đầu mối tiếp cận ông trùm an toàn.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta là đầu mối cài cắm bên kia.
  • Giữ an toàn cho đầu mối quan trọng hơn phá án sớm.
  • Một khi đầu mối bại lộ, cả mạng lưới ngầm sụp như nhà giấy.
  • Đôi khi, đầu mối chỉ là một người bình thường, đi qua cổng bảo vệ với nụ cười mệt mỏi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ người hoặc vật làm trung gian, kết nối trong các tình huống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ các điểm quan trọng hoặc trung tâm trong một hệ thống hoặc tổ chức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự kết nối hoặc khởi đầu của một câu chuyện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh chỉ các điểm kết nối hoặc trung tâm trong hệ thống kỹ thuật hoặc mạng lưới.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng có thể là trang trọng trong văn bản viết, nhưng cũng có thể thân mật trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ ra điểm khởi đầu hoặc trung tâm của một vấn đề hoặc hệ thống.
  • Tránh dùng khi không có sự kết nối rõ ràng hoặc không có ý nghĩa trung tâm.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ hơn ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự kết nối khác như "mối nối" hoặc "liên kết".
  • Khác biệt tinh tế với "mối nối" là "đầu mối" thường chỉ điểm khởi đầu hoặc trung tâm, trong khi "mối nối" chỉ sự kết nối giữa hai điểm.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý ngữ cảnh và mục đích sử dụng của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "đầu mối thông tin", "đầu mối liên lạc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ, và các danh từ khác, ví dụ: "quan trọng", "tìm kiếm", "thông tin".