Đạt lí thấu tình

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Thoả đáng cả về lí lẫn tình cảm.
Ví dụ: Chị trưởng phòng phân công công việc đạt lí thấu tình.
Nghĩa: Thoả đáng cả về lí lẫn tình cảm.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy giải quyết chuyện mất bút rất đạt lí thấu tình, nên ai cũng vui.
  • Mẹ chia phần bánh đạt lí thấu tình, không ai giận dỗi.
  • Cô chủ nhiệm nhắc nhở bạn muộn học một cách đạt lí thấu tình, bạn hiểu và sửa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn lớp trưởng góp ý đạt lí thấu tình, vừa chỉ rõ lỗi, vừa giữ thể diện cho bạn ấy.
  • Thầy cô xử lý vụ xô xát đạt lí thấu tình, khiến cả hai bên đều chấp nhận.
  • Quy định điểm thưởng được điều chỉnh đạt lí thấu tình, ai đọc cũng thấy hợp.
3
Người trưởng thành
  • Chị trưởng phòng phân công công việc đạt lí thấu tình.
  • Anh ấy nói lời xin lỗi đạt lí thấu tình: có lý do rõ ràng và sự chân thành khiến người nghe nguôi giận.
  • Bản thoả thuận chia ca trực được viết đạt lí thấu tình, nên nhóm làm việc yên tâm gắn bó.
  • Phán quyết ấy đạt lí thấu tình, vừa giữ kỷ cương vừa mở đường cho người ta sửa sai.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khen ngợi cách giải quyết vấn đề hợp tình hợp lý.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết bình luận, phân tích để nhấn mạnh sự công bằng và hợp lý.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả nhân vật hoặc tình huống có sự cân bằng giữa lý trí và cảm xúc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự công bằng, hợp lý và cảm thông.
  • Thường mang sắc thái tích cực, khen ngợi.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự cân bằng giữa lý trí và tình cảm trong một quyết định hay hành động.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự khách quan tuyệt đối, không liên quan đến cảm xúc.
  • Thường dùng trong các tình huống cần sự thấu hiểu và đồng cảm.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự hợp lý khác nhưng "đạt lí thấu tình" nhấn mạnh cả lý trí và cảm xúc.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách tự nhiên.
  • Tránh lạm dụng trong các văn bản kỹ thuật hoặc khoa học.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái hoặc đặc điểm của sự việc.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "lời giải thích đạt lí thấu tình".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, động từ và phó từ để tạo thành cụm từ hoàn chỉnh, ví dụ: "giải thích đạt lí thấu tình", "xử lý một cách đạt lí thấu tình".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...