Đánh tiếng
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Phát ra tiếng để cho người khác biết là có người.
Ví dụ:
Anh gõ cửa hai nhịp để đánh tiếng rồi mới bước vào.
2.
động từ
Làm cho người khác biết được ý mình một cách gián tiếp, qua người trung gian.
Ví dụ:
Tôi đã đánh tiếng với đối tác qua một người bạn chung.
Nghĩa 1: Phát ra tiếng để cho người khác biết là có người.
1
Học sinh tiểu học
- Bé ho nhẹ một cái để đánh tiếng với cô giáo.
- Bạn gõ cửa nhẹ để đánh tiếng trước khi vào lớp.
- Tớ khua chùm chìa khóa để đánh tiếng cho mẹ biết tớ đã về.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đứng ngoài hành lang, cậu khẽ hắng giọng đánh tiếng rồi mới đẩy cửa phòng họp đội.
- Tụi mình chạm ly nước một cái cho vui, cũng là đánh tiếng bắt đầu bữa liên hoan lớp.
- Trời tối, bạn rọi đèn và huýt sáo nhẹ để đánh tiếng cho nhóm trực cổng biết mình đến.
3
Người trưởng thành
- Anh gõ cửa hai nhịp để đánh tiếng rồi mới bước vào.
- Trong quán đông, cô khẽ kéo ghế cho cộc một tiếng, đánh tiếng với phục vụ rằng bàn đã sẵn sàng gọi món.
- Về khuya, anh bật đèn hiên như một cách đánh tiếng cho người trong nhà ra mở cổng.
- Giữa buổi họp, vị khách ho nhẹ, đánh tiếng xin phép phát biểu.
Nghĩa 2: Làm cho người khác biết được ý mình một cách gián tiếp, qua người trung gian.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn nhờ lớp trưởng đánh tiếng với cô là hôm nay mình đến muộn.
- Em bảo anh trai đánh tiếng với bác tổ trưởng rằng nhà em muốn tham gia dọn vệ sinh.
- Bé nhờ mẹ đánh tiếng với cô bán sách giữ cho bé một quyển truyện.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu mượn bạn thân đánh tiếng với ban cán sự rằng muốn tham gia câu lạc bộ.
- Nhóm tụi mình đánh tiếng qua cô cố vấn để xin thêm thời gian nộp dự án.
- Bạn khéo đánh tiếng với lớp bên nhờ thầy chủ nhiệm, mong mượn sân tập.
3
Người trưởng thành
- Tôi đã đánh tiếng với đối tác qua một người bạn chung.
- Cô ấy khéo đánh tiếng với sếp thông qua trưởng phòng về nguyện vọng thuyên chuyển.
- Họ đánh tiếng với chủ nhà qua môi giới rằng sẵn sàng thương lượng giá.
- Trước khi ứng cử, anh ấy đánh tiếng với vài lãnh đạo địa phương nhờ người quen giới thiệu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để ám chỉ việc thông báo hoặc truyền đạt ý định một cách gián tiếp.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường được thay thế bằng các từ ngữ trang trọng hơn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo sắc thái bí ẩn hoặc gián tiếp trong câu chuyện.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự gián tiếp, không trực tiếp bày tỏ ý kiến hay ý định.
- Thường mang sắc thái nhẹ nhàng, không quá trang trọng.
- Phù hợp với khẩu ngữ và văn chương hơn là văn bản chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn truyền đạt ý định mà không muốn trực tiếp nói ra.
- Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần sự rõ ràng, minh bạch.
- Thường dùng trong các tình huống cần sự tế nhị hoặc khi muốn thăm dò ý kiến.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự thông báo trực tiếp như "thông báo" hay "báo tin".
- Khác biệt với "ám chỉ" ở chỗ "đánh tiếng" thường qua trung gian, không trực tiếp.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý định hoặc thông điệp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đánh tiếng cho ai đó".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc đại từ, ví dụ: "đánh tiếng với anh ấy".
