Dai dẳng

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Kéo dài mãi không chịu chấm dứt, gây cảm giác khó chịu.
Ví dụ : Cuộc tranh cãi dai dẳng khiến ai cũng mệt mỏi.
Nghĩa: Kéo dài mãi không chịu chấm dứt, gây cảm giác khó chịu.
1
Học sinh tiểu học
  • Trận mưa dai dẳng làm sân trường ướt suốt buổi.
  • Bạn Lan ho dai dẳng nên phải xin nghỉ học.
  • Tiếng muỗi vo ve dai dẳng khiến em khó ngủ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiếng khoan ngoài công trình vang dai dẳng, làm cả lớp khó tập trung.
  • Cơn cảm lạnh cứ dai dẳng, dẫu đã uống thuốc đều đặn.
  • Nỗi lo thi cử bám dai dẳng trong đầu, như sương mù chưa tan.
3
Người trưởng thành
  • Cuộc tranh cãi dai dẳng khiến ai cũng mệt mỏi.
  • Áp lực công việc dai dẳng rút kiệt năng lượng hơn cả những ngày bận rộn nhất.
  • Mùi ẩm mốc dai dẳng trong căn phòng cũ khơi dậy những ký ức không mấy dễ chịu.
  • Những câu hỏi về tương lai cứ dai dẳng, gõ nhè nhẹ vào tâm trí mỗi đêm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Kéo dài mãi không chịu chấm dứt, gây cảm giác khó chịu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
ngắn ngủi thoáng qua
Từ Cách sử dụng
dai dẳng Diễn tả sự kéo dài liên tục, khó chấm dứt, gây phiền toái hoặc khó chịu. Ví dụ: Cuộc tranh cãi dai dẳng khiến ai cũng mệt mỏi.
âm ỉ Diễn tả sự kéo dài, không dứt hẳn, thường mang sắc thái tiêu cực, khó chịu, ngấm ngầm. Ví dụ: Cơn sốt âm ỉ suốt mấy ngày không dứt.
triền miên Diễn tả sự kéo dài liên tục, không ngừng nghỉ, thường dùng cho những sự việc tiêu cực, gây mệt mỏi. Ví dụ: Những ngày mưa triền miên khiến tâm trạng u ám.
ngắn ngủi Diễn tả thời gian tồn tại rất ít, mau chóng kết thúc, thường mang sắc thái tiếc nuối hoặc trung tính. Ví dụ: Hạnh phúc ngắn ngủi.
thoáng qua Diễn tả sự xuất hiện hoặc tồn tại trong một khoảnh khắc rất ngắn, không kéo dài. Ví dụ: Một cảm giác buồn thoáng qua.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả những tình huống gây phiền toái kéo dài như cơn đau, tiếng ồn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các vấn đề xã hội, kinh tế hoặc môi trường kéo dài mà chưa được giải quyết.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo cảm giác căng thẳng, bức bối trong miêu tả tâm trạng hoặc hoàn cảnh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác khó chịu, bức bối.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự kéo dài và khó chịu của một tình huống.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh tích cực hoặc khi cần diễn đạt sự kiên trì tích cực.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian hoặc tình huống cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "kiên trì" khi không chú ý đến sắc thái tiêu cực.
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh tích cực để tránh hiểu lầm.
  • Đảm bảo ngữ cảnh rõ ràng để người nghe/đọc hiểu đúng ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất dai dẳng", "quá dai dẳng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt