Cùng đinh

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Người dân thuộc tầng lớp nghèo khổ và bị khinh rẻ nhất ở nông thôn thời trước.
Ví dụ: Ngày trước, cùng đinh chỉ những người nghèo khổ nhất ở nông thôn.
Nghĩa: Người dân thuộc tầng lớp nghèo khổ và bị khinh rẻ nhất ở nông thôn thời trước.
1
Học sinh tiểu học
  • Cụ kể ngày xưa ở làng có những người cùng đinh phải đi làm thuê quanh năm.
  • Trong truyện, anh nông dân thuộc hạng cùng đinh nên bữa cơm chỉ có khoai với muối.
  • Ông đồ thương đám cùng đinh, hay cho họ áo cũ khi trời rét.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong bài học lịch sử, thầy nói tầng lớp cùng đinh gần như không có ruộng đất và luôn bị chèn ép.
  • Nhân vật chính xuất thân từ cùng đinh, nên mỗi quyết định của anh đều bị làng trên xóm dưới soi xét.
  • Những câu ca dao nhắc đến phận cùng đinh như tiếng thở dài của người nghèo ở làng quê xưa.
3
Người trưởng thành
  • Ngày trước, cùng đinh chỉ những người nghèo khổ nhất ở nông thôn.
  • Ông ngoại bảo rằng mình từng lớn lên giữa xóm cùng đinh, nơi tiếng gà gáy át tiếng bụng đói.
  • Trong hương ước cũ, phận cùng đinh không có tiếng nói, chỉ lặng lẽ sống dưới đáy làng xã.
  • Đọc lại trang văn tiền chiến, tôi mới cảm được nỗi tủi cực của lớp người cùng đinh, như sương muối phủ đều lên mái tranh rách.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Người dân thuộc tầng lớp nghèo khổ và bị khinh rẻ nhất ở nông thôn thời trước.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cùng đinh cổ, văn viết, sắc thái miệt thị; mức độ nghèo ở đáy đáy thang bậc xã hội Ví dụ: Ngày trước, cùng đinh chỉ những người nghèo khổ nhất ở nông thôn.
dân đen khẩu ngữ cổ, hơi miệt thị; nhấn thân phận thấp kém Ví dụ: Thân phận dân đen biết kêu ai.
quý tộc trang trọng, lịch sử; địa vị xã hội cao, đối lập giai tầng Ví dụ: Quý tộc sống xa hoa, trái ngược cảnh cùng đinh.
địa chủ lịch sử–xã hội, trung tính; tầng lớp sở hữu ruộng đất, đối lập quyền lực–tài sản Ví dụ: Ở làng xưa, địa chủ áp bức đám cùng đinh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về lịch sử, xã hội học hoặc nghiên cứu văn hóa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả bối cảnh xã hội trong các tác phẩm văn học, đặc biệt là những tác phẩm viết về thời kỳ phong kiến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự khinh rẻ, miệt thị đối với tầng lớp nghèo khổ.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả bối cảnh lịch sử hoặc xã hội trong quá khứ.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
  • Thường không có biến thể, giữ nguyên nghĩa gốc trong các ngữ cảnh sử dụng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tầng lớp xã hội khác, cần chú ý ngữ cảnh lịch sử.
  • Không nên dùng để chỉ người trong xã hội hiện đại vì không còn phù hợp.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh lịch sử và xã hội của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "người", "kẻ"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "người cùng đinh", "kẻ cùng đinh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (người, kẻ), tính từ (nghèo khổ), hoặc động từ (bị khinh rẻ).