Vô sản

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Người thuộc giai cấp công nhân dưới chế độ tư bản (nói khái quát).
Ví dụ: Anh ta là người vô sản trong xã hội tư bản.
2.
danh từ
Người lao động không có tư liệu sản xuất, phải làm thuê và bị bóc lột, nói chung.
Ví dụ: Anh là người vô sản, sống bằng tiền công từng ngày.
3.
tính từ
Thuộc giai cấp công nhân, có tính chất của giai cấp công nhân.
Ví dụ: Tác phẩm thể hiện cảm hứng vô sản rõ nét.
4.
tính từ
(khẩu ngữ). Hoàn toàn không có tài sản gì cả.
Ví dụ: Tôi vô sản sau đợt thanh toán tiền nhà.
Nghĩa 1: Người thuộc giai cấp công nhân dưới chế độ tư bản (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Chú ấy là người vô sản, ngày ngày đi làm ở nhà máy.
  • Trong truyện, nhân vật vô sản làm việc trên dây chuyền lắp ráp.
  • Bức tranh vẽ người vô sản đội mũ bảo hộ, cầm hộp cơm đến ca làm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bộ phim kể về người vô sản sống trong khu tập thể gần xưởng dệt.
  • Nhóm vô sản trong tác phẩm đứng lên đòi quyền lợi chính đáng của mình.
  • Trong lịch sử, người vô sản bị tư bản áp bức nên họ đoàn kết đấu tranh.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta là người vô sản trong xã hội tư bản.
  • Đằng sau dáng vẻ lam lũ là chân dung người vô sản mang ý thức giai cấp rõ rệt.
  • Khi những người vô sản cất tiếng, trật tự cũ bắt đầu rung chuyển.
  • Tiếng hát của người vô sản vang lên như lời chứng cho một thời đại.
Nghĩa 2: Người lao động không có tư liệu sản xuất, phải làm thuê và bị bóc lột, nói chung.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chú vô sản đi làm thuê để nuôi gia đình.
  • Người vô sản không có ruộng đất, phải làm mướn quanh năm.
  • Bác vô sản nhận việc khuân vác ở chợ để kiếm tiền ăn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong bài học, người vô sản phải bán sức lao động vì không có tư liệu sản xuất.
  • Những người vô sản lang thang tìm việc trong mùa giáp hạt, tiền công ít ỏi.
  • Nhân vật vô sản trong truyện bị chủ bóc lột, làm cả ngày mà lương thấp.
3
Người trưởng thành
  • Anh là người vô sản, sống bằng tiền công từng ngày.
  • Khi mất tư liệu sản xuất, người lao động rơi vào thân phận vô sản và dễ bị ép giá.
  • Cả đời làm thuê, người vô sản vẫn loay hoay giữa tiền nhà và bữa cơm tối.
  • Đám đông vô sản đứng chờ trước cổng xưởng, ánh mắt mỏi mòn theo tiếng còi ca.
Nghĩa 3: Thuộc giai cấp công nhân, có tính chất của giai cấp công nhân.
1
Học sinh tiểu học
  • Lá cờ đỏ tượng trưng cho tinh thần vô sản.
  • Bài hát có âm hưởng vô sản, mạnh mẽ và đoàn kết.
  • Đội bóng lấy tên “Sao Vô Sản” để nói về ý chí lao động.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tác giả dùng giọng điệu vô sản để kể chuyện người thợ mỏ.
  • Cuộc mít tinh mang màu sắc vô sản, cờ và biểu ngữ phủ kín quảng trường.
  • Bộ áo công nhân tạo vẻ đẹp vô sản, giản dị mà rắn rỏi.
3
Người trưởng thành
  • Tác phẩm thể hiện cảm hứng vô sản rõ nét.
  • Anh chọn hình tượng vô sản để xây dựng mạch tự sự, nhấn vào lao động và đấu tranh.
  • Không khí vô sản trong ca khúc khiến khán phòng đồng ca một nhịp.
  • Kiến trúc nhà xưởng thô mộc gợi thẩm mỹ vô sản, ít trang trí nhưng hiệu quả.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ). Hoàn toàn không có tài sản gì cả.
1
Học sinh tiểu học
  • Sau vụ cháy, chú ấy vô sản, không còn gì trong nhà.
  • Bạn nhỏ nói đùa: “Con heo đất của tớ vô sản rồi!”
  • Chú mèo bị lạc, trở về với bộ lông bết bụi, trông như vô sản.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tháng này tiêu lố, ví tôi vô sản, phải ăn mì gói.
  • Chuyển phòng xong, tôi vô sản, chỉ còn chiếc quạt cũ.
  • Đi du lịch về, tài khoản vô sản, đành hoãn mua sách.
3
Người trưởng thành
  • Tôi vô sản sau đợt thanh toán tiền nhà.
  • Rút hết tiền đầu tư thất bại, anh bảo mình vô sản, chỉ còn gói mì cuối cùng.
  • Sau cuộc ly hôn, chị nói nửa đùa nửa thật: vô sản từ đầu đến chân.
  • Lam lũ bao năm, nhìn lại thấy mình vẫn vô sản, chỉ giàu thêm vài vết chai tay.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ người không có tài sản, mang tính hài hước hoặc châm biếm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả giai cấp công nhân trong các bài viết về kinh tế, xã hội hoặc lịch sử.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được dùng để tạo hình ảnh về sự nghèo khó hoặc đấu tranh giai cấp.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các nghiên cứu về kinh tế chính trị, xã hội học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thiếu thốn, nghèo khó, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Trong văn viết, từ này có tính trang trọng và học thuật.
  • Trong khẩu ngữ, có thể mang tính hài hước hoặc châm biếm.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về giai cấp công nhân hoặc tình trạng không có tài sản.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự tôn trọng hoặc khi không muốn nhấn mạnh sự nghèo khó.
  • Thường không dùng để chỉ cá nhân cụ thể trong giao tiếp hàng ngày.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự nghèo khó khác như "nghèo", "không có gì".
  • Khác biệt với "nghèo" ở chỗ "vô sản" nhấn mạnh vào khía cạnh giai cấp và bóc lột.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý ngữ cảnh và sắc thái của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
"Vf4 sa1n" cf3 thc3 le0 danh teb hob7c tednh teb, 11f3ng vai trf2 chednh le0 che9 ngef hob7c 11cbnh ngef trong ce2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Le0 teb ghe9p, khf4ng cf3 phe5 teb 11b7c trbfng kbft he3p.
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 11b7t sau 11cbnh ngef hob7c tr0dbc bd5 ngef; cf3 thc3 le0m trung te2m ce7a ce1c ce2u nh0 "ng0ddi vf4 sa1n" hob7c "giai ca5p vf4 sa1n".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th0ddng kbft he3p vdbi danh teb, tednh teb khe1c nh0 "giai ca5p", "ng0ddi" hob7c ce1c phf3 teb nh0 "hoe0n toe0n".