Cùng cực
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(kết hợp hạn chế). Mức tột cùng (thường hàm ý không hay).
Ví dụ:
Không khí trong phòng họp căng đến cùng cực.
2.
tính từ
Nghèo túng và khổ cực đến mức không còn có thể hơn nữa.
Ví dụ:
Họ nghèo đến mức cùng cực.
Nghĩa 1: (kết hợp hạn chế). Mức tột cùng (thường hàm ý không hay).
1
Học sinh tiểu học
- Nỗi sợ của bạn nhỏ lên đến cùng cực khi đèn vụt tắt.
- Cả lớp im phăng phắc, căng thẳng đến cùng cực trước giờ kiểm tra.
- Trận mưa làm đường ngập, khổ sở đến cùng cực mới về được nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
- Áp lực thi cử dồn dập khiến tâm trạng bạn ấy căng như dây đàn, gần đến mức cùng cực.
- Khi tranh cãi bị đẩy đến cùng cực, ai cũng im lặng vì không còn lời nào để nói.
- Sự thất vọng của đội bóng lên tới cùng cực khi thua ở phút bù giờ.
3
Người trưởng thành
- Không khí trong phòng họp căng đến cùng cực.
- Khi bị vu oan, cảm giác bất lực của anh ta dâng đến cùng cực, như đứng trước bức tường đá lạnh.
- Mùa hạn kéo dài, ruộng đồng nứt nẻ, nỗi lo của người nông dân chạm ngưỡng cùng cực.
- Có lúc nỗi buồn đi hết mọi vòng tròn ngụy biện, cuối cùng đứng lại ở điểm cùng cực của lòng người.
Nghĩa 2: Nghèo túng và khổ cực đến mức không còn có thể hơn nữa.
1
Học sinh tiểu học
- Gia đình em bé sống cùng cực trong căn nhà dột nát.
- Ông lão lang thang cùng cực, áo mỏng giữa trời mưa.
- Con mèo hoang gầy rộc, trông cùng cực vì đói rét.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau thiên tai, nhiều người rơi vào cảnh cùng cực, phải xin từng bữa ăn.
- Nhân vật trong truyện sống cùng cực, nhưng vẫn giữ lòng tử tế.
- Ở khu ổ chuột, cuộc mưu sinh cùng cực hiện rõ trên những gương mặt hốc hác.
3
Người trưởng thành
- Họ nghèo đến mức cùng cực.
- Những năm thất mùa nối tiếp, gia đình chị lâm vào cảnh cùng cực, bán dần từng món đồ trong nhà.
- Có người thoát nghèo nhờ học nghề, có người mắc kẹt mãi trong sự cùng cực vì thiếu cơ hội.
- Đọc hồ sơ trợ cấp, tôi thấy một bức tranh cùng cực: nợ chồng chất, nhà sập xệ, trẻ con thiếu ăn thiếu mặc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (kết hợp hạn chế). Mức tột cùng (thường hàm ý không hay).
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cùng cực | mạnh; tiêu cực; trang trọng/văn chương; phạm vi kết hợp hẹp Ví dụ: Không khí trong phòng họp căng đến cùng cực. |
| tột cùng | mạnh; trung tính-trang trọng; dùng khái quát mức cao nhất, ít sắc thái cảm xúc Ví dụ: Đau khổ tột cùng. |
| tận cùng | mạnh; trang trọng; sắc thái tuyệt đối, thiên về giới hạn cuối Ví dụ: Nỗi nhục tận cùng. |
| cực độ | mạnh; khoa trương/khách quan; màu sắc định lượng Ví dụ: Sợ hãi ở mức cực độ. |
| trung dung | nhẹ; trang trọng; chỉ mức vừa phải, không thái quá Ví dụ: Giữ thái độ trung dung. |
| vừa phải | nhẹ; khẩu ngữ; mức độ không quá cao Ví dụ: Giận vừa phải thôi. |
Nghĩa 2: Nghèo túng và khổ cực đến mức không còn có thể hơn nữa.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cùng cực | rất mạnh; tiêu cực; trang trọng/văn chương Ví dụ: Họ nghèo đến mức cùng cực. |
| bần cùng | mạnh; trang trọng; nhấn vào nghèo kiết xác Ví dụ: Dân chúng bần cùng. |
| khốn cùng | mạnh; văn chương; nhấn cả nghèo lẫn khổ Ví dụ: Sống khốn cùng nơi xóm trọ. |
| cùng khổ | mạnh; trung tính-văn chương; nhấn khổ sở tột bậc Ví dụ: Phận đời cùng khổ. |
| sung túc | trung tính; trang trọng; đủ đầy, không thiếu thốn Ví dụ: Gia đình ngày càng sung túc. |
| no ấm | nhẹ; khẩu ngữ-trang trọng; vật chất đủ, đời sống yên ổn Ví dụ: Làng quê no ấm. |
| khấm khá | nhẹ; khẩu ngữ; khá lên về kinh tế Ví dụ: Làm ăn dần khấm khá. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh tình trạng khó khăn, khổ sở của ai đó.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về xã hội, kinh tế để mô tả tình trạng nghèo đói, khó khăn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo cảm giác bi thương, nhấn mạnh sự khốn khổ của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác tiêu cực, bi thương.
- Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc văn chương.
- Không phù hợp cho các tình huống vui vẻ, tích cực.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh mức độ khổ cực, nghèo đói.
- Tránh dùng trong các ngữ cảnh vui vẻ, tích cực.
- Thường đi kèm với các từ chỉ tình trạng khó khăn khác để tăng sức biểu đạt.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "khốn khổ", "nghèo nàn" nhưng "cùng cực" nhấn mạnh mức độ cao nhất.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp.
- Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Cùng cực" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ; khi là tính từ, nó thường làm vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Cùng cực" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "cùng cực" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; khi là tính từ, nó thường đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Cùng cực" thường kết hợp với các danh từ chỉ tình trạng hoặc mức độ, và có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" khi là tính từ.
