Cúng cơm

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Cúng người mới chết vào các bữa ăn thường ngày trong năm mươi ngày đầu, theo phong tục cổ truyền.
Ví dụ : Gia đình tôi cúng cơm mỗi bữa trong những ngày đầu sau tang.
2.
động từ
(phương ngữ). Cúng giỗ.
Nghĩa 1: Cúng người mới chết vào các bữa ăn thường ngày trong năm mươi ngày đầu, theo phong tục cổ truyền.
1
Học sinh tiểu học
  • Cả nhà bày bát cơm trước di ảnh để cúng cơm cho ông.
  • Mẹ nhẹ đặt đôi đũa lên chén, nói khẽ: “Mời bà dùng cơm,” rồi cúng cơm.
  • Buổi chiều, ba thắp nhang, bưng mâm lên bàn thờ để cúng cơm cho người vừa mất.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tối đến, dì dọn mâm gọn gàng, rót chén nước, thắp nhang để cúng cơm cho ngoại.
  • Trong những ngày đầu, mỗi bữa cả nhà đều mời người đã khuất về dùng bữa, gọi là cúng cơm.
  • Khi đặt chén cơm lên bàn thờ, anh tôi khấn vài câu mộc mạc, hoàn thành lễ cúng cơm theo lệ nhà.
3
Người trưởng thành
  • Gia đình tôi cúng cơm mỗi bữa trong những ngày đầu sau tang.
  • Chén cơm nghi ngút khói đặt trước di ảnh như sợi dây nối người ở lại với người vừa xa.
  • Thắp nén nhang, dọn mâm cơm tươm tất, ta giữ nếp cúng cơm để nguôi ngoai nỗi trống vắng.
  • Trong khoảng ngày đầu ấy, mỗi bữa mời người mất về dùng cơm là một cách dìu dắt lòng mình qua cơn bỡ ngỡ.
Nghĩa 2: (phương ngữ). Cúng giỗ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cúng người mới chết vào các bữa ăn thường ngày trong năm mươi ngày đầu, theo phong tục cổ truyền.
Từ đồng nghĩa:
cúng bữa
Từ trái nghĩa:
bỏ cúng
Từ Cách sử dụng
cúng cơm trung tính; văn hoá dân gian; trang nghiêm; dùng trong phạm vi tang ma Ví dụ: Gia đình tôi cúng cơm mỗi bữa trong những ngày đầu sau tang.
cúng bữa trung tính; khẩu ngữ địa phương; mức độ tương đương Ví dụ: Nhà nó đang cúng bữa cho bà ngoại mới mất.
bỏ cúng trung tính; tả sự không thực hành; mức độ đối lập trực tiếp về hành vi Ví dụ: Họ quyết định bỏ cúng sau bảy tuần đầu.
Nghĩa 2: (phương ngữ). Cúng giỗ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện về phong tục tang lễ hoặc giỗ chạp.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi đề cập đến phong tục tập quán trong các nghiên cứu văn hóa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả phong tục, tập quán dân gian.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tôn kính, trang trọng đối với người đã khuất.
  • Thường thuộc phong cách khẩu ngữ, gần gũi với đời sống thường ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các nghi lễ truyền thống liên quan đến tang lễ hoặc giỗ chạp.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh không liên quan đến phong tục tập quán.
  • Thường dùng trong các gia đình có truyền thống giữ gìn phong tục cổ truyền.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ nghi lễ khác như "cúng giỗ" nếu không hiểu rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "cúng giỗ" ở chỗ "cúng cơm" thường chỉ diễn ra trong thời gian ngắn sau khi người mất.
  • Cần chú ý đến sự khác biệt vùng miền trong cách sử dụng từ này.
1
Chức năng ngữ pháp
"Cúng cơm" là động từ, thường đóng vai trò vị ngữ trong câu, diễn tả hành động thực hiện nghi lễ cúng bái.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, kết hợp giữa "cúng" và "cơm"; không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "họ cúng cơm", "bà ấy đang cúng cơm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người (như "ông", "bà"), phó từ chỉ thời gian (như "hôm nay", "ngày mai") và trạng từ chỉ cách thức (như "đều đặn", "trang trọng").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...