Cửa mở
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Chỗ vật chướng ngại phòng ngự bị phá, tạo thành lối đi để tiến vào đánh bên trong chiều sâu trên địa.
Ví dụ:
Cửa mở xuất hiện khi tuyến rào chắn bị phá, tạo lối cho mũi tiến công.
Nghĩa: Chỗ vật chướng ngại phòng ngự bị phá, tạo thành lối đi để tiến vào đánh bên trong chiều sâu trên địa.
1
Học sinh tiểu học
- Cánh quân tiến qua cửa mở trên bờ thành đã bị phá vỡ.
- Đội công binh tạo cửa mở để xe tiến vào căn cứ.
- Sau loạt pháo, tường sập, hiện ra một cửa mở cho bộ đội xung phong.
2
Học sinh THCS – THPT
- Lực lượng đột kích lợi dụng màn khói để áp sát cửa mở và tràn vào tuyến phòng ngự.
- Chỉ huy ra lệnh giữ vững cửa mở, bảo đảm các mũi tiến công nối tiếp nhau.
- Bản đồ tác chiến đánh dấu rõ vị trí cửa mở nhằm dẫn hướng cho đội hình thọc sâu.
3
Người trưởng thành
- Cửa mở xuất hiện khi tuyến rào chắn bị phá, tạo lối cho mũi tiến công.
- Giữ cửa mở không chỉ là nhiệm vụ kỹ thuật mà còn là cuộc chạy đua với thời gian và hỏa lực địch.
- Khi cửa mở hình thành, nhịp trận bỗng đổi khác: im lặng ngắn ngủi rồi ập đến tiếng bước chân, tiếng quát lệnh.
- Trong những trang hồi ký, ông gọi khoảnh khắc nhìn thấy cửa mở là lúc chiến trường bày ra toàn bộ cơ may lẫn hiểm họa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chỗ vật chướng ngại phòng ngự bị phá, tạo thành lối đi để tiến vào đánh bên trong chiều sâu trên địa.
Từ đồng nghĩa:
lỗ mở khe mở
Từ trái nghĩa:
cửa đóng bịt kín
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cửa mở | quân sự, trung tính, kỹ thuật, không cảm xúc Ví dụ: Cửa mở xuất hiện khi tuyến rào chắn bị phá, tạo lối cho mũi tiến công. |
| lỗ mở | trung tính, kỹ thuật; phạm vi quân sự công kích công sự Ví dụ: Bộ binh lợi dụng lỗ mở để thọc sâu. |
| khe mở | trung tính, kỹ thuật; nhấn khe hẹp vừa đủ vượt qua Ví dụ: Xe công binh tiến qua khe mở vừa tạo. |
| cửa đóng | trung tính, kỹ thuật; nhấn trạng thái bị bịt kín, chưa thể đột nhập Ví dụ: Phòng tuyến còn cửa đóng, chưa có hướng đột phá. |
| bịt kín | trung tính, quân sự; nhấn hành động/ trạng thái không còn lối vào Ví dụ: Địch đã bịt kín mọi lối, không để lộ cửa mở. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản lịch sử, quân sự hoặc phân tích chiến lược.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng trong các tác phẩm văn học miêu tả chiến tranh hoặc chiến lược quân sự.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong quân sự và chiến lược phòng thủ.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính chất chiến lược, thường mang sắc thái nghiêm trọng và khẩn cấp.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả tình huống chiến lược trong quân sự hoặc lịch sử.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh đời thường hoặc không liên quan đến quân sự.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể được diễn giải chi tiết hơn trong các tài liệu chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các cụm từ chỉ cửa ra vào thông thường.
- Khác biệt với "cửa ngõ" ở chỗ nhấn mạnh vào sự phá vỡ phòng ngự.
- Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác và tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cửa mở rộng", "cửa mở toang".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (mở rộng, mở toang), động từ (bị phá, được mở), và lượng từ (một, hai).

Danh sách bình luận