Cóc
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Động vật thuộc loài ếch nhái, mõm ngắn, da xù xì, thường ở cạn.
Ví dụ:
Ngoài hiên có một con cóc trú dưới chậu cây.
2. Từ biểu thị ý phủ định được nhấn mạnh về điều dứt khoát cho là không bao giờ như thế; như chẳng (nhưng nghĩa mạnh hơn).
Ví dụ:
Tôi cóc quan tâm mấy lời bóng gió ấy.
3. Từ biểu thị ý nhấn mạnh thêm về sắc thái phủ định dứt khoát, cho là không bao giờ có như thế.
Ví dụ:
Tôi không cóc định quay lại con đường cũ.
4.
danh từ
Cây ăn quả và làm thuốc, thuộc họ đào lộn hột, thân gỗ cao, quả hình bầu dục hay hình trứng, thịt màu vàng, vị chua.
Ví dụ:
Hũ cóc ngâm để nơi mát cho dậy vị.
Nghĩa 1: Động vật thuộc loài ếch nhái, mõm ngắn, da xù xì, thường ở cạn.
1
Học sinh tiểu học
- Con cóc ngồi dưới gốc cây sau mưa.
- Bạn nhỏ thấy một con cóc bò chậm bên bờ ruộng.
- Con cóc kêu ộp ộp ở góc sân tối.
2
Học sinh THCS – THPT
- Con cóc có da sần sùi để ngụy trang trên mặt đất khô.
- Đêm hè, con cóc nhảy lạch bạch qua đường lát gạch.
- Trong bài thực hành, chúng em quan sát con cóc thích nghi với đời sống cạn.
3
Người trưởng thành
- Ngoài hiên có một con cóc trú dưới chậu cây.
- Con cóc chậm rãi như một hòn sỏi biết thở, lẫn vào nền đất xám.
- Mưa kéo đến, tiếng cóc gọi bạn vang lên thành nhịp nền của buổi tối quê.
- Nhìn lớp da gồ ghề của con cóc, tôi nghĩ về cách tự nhiên khoác áo giáp cho kẻ bé nhỏ.
Nghĩa 2: Từ biểu thị ý phủ định được nhấn mạnh về điều dứt khoát cho là không bao giờ như thế; như chẳng (nhưng nghĩa mạnh hơn).
1
Học sinh tiểu học
- Tớ cóc tin chuyện đó đâu!
- Nó cóc thèm kẹo này.
- Tớ cóc muốn đi chơi lúc trời mưa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy cóc sợ bài kiểm tra bất ngờ.
- Mình cóc cần lời khen giả tạo.
- Tôi cóc tin lời đồn trên mạng.
3
Người trưởng thành
- Tôi cóc quan tâm mấy lời bóng gió ấy.
- Người ta dọa, tôi cóc chùn bước; việc cần làm thì cứ làm.
- Hứa hẹn rỗng tuếch, tôi cóc đặt kỳ vọng để khỏi thất vọng.
- Khen chê thất thường, tôi cóc để tâm, miễn lương tâm yên ổn.
Nghĩa 3: Từ biểu thị ý nhấn mạnh thêm về sắc thái phủ định dứt khoát, cho là không bao giờ có như thế.
1
Học sinh tiểu học
- Con mèo này không cóc cắn ai đâu.
- Em không cóc muốn tranh đồ chơi của bạn.
- Bạn ấy chẳng cóc giận tớ nữa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tôi không cóc tin vào cái cớ đến muộn ấy.
- Nó chẳng cóc bận tâm những lời trêu chọc.
- Nhóm mình không cóc định bỏ cuộc giữa chừng.
3
Người trưởng thành
- Tôi không cóc định quay lại con đường cũ.
- Cô ấy chẳng cóc còn hy vọng vào lời hứa đã mòn.
- Ta không cóc muốn bào chữa khi sự thật quá rõ.
- Tôi không cóc chấp nhận sự thỏa hiệp làm tổn thương nguyên tắc.
Nghĩa 4: Cây ăn quả và làm thuốc, thuộc họ đào lộn hột, thân gỗ cao, quả hình bầu dục hay hình trứng, thịt màu vàng, vị chua.
1
Học sinh tiểu học
- Bà hái quả cóc chín cho em nếm.
- Em chấm muối ớt ăn cóc, chua mà ngon.
- Cây cóc trước sân đã ra nhiều quả.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mẹ ngâm cóc với muối đường làm món chua ngọt.
- Cóc non giòn, chấm mắm đường nghe rộp rộp.
- Gánh hàng rong bán cóc xanh dọc cổng trường lúc tan học.
3
Người trưởng thành
- Hũ cóc ngâm để nơi mát cho dậy vị.
- Quả cóc chua kéo cả một miền ký ức buổi trưa đi học về.
- Vị chua của cóc khiến đầu lưỡi se lại, rồi ngọt hậu như một lời hẹn mùa mưa.
- Trên bàn nhậu, đĩa cóc dầm ớt vừa thức vị vừa đánh thức câu chuyện xưa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ động vật hoặc nhấn mạnh ý phủ định.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi nói về động vật hoặc cây cóc trong ngữ cảnh cụ thể.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động hoặc nhấn mạnh ý phủ định.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong sinh học khi nói về động vật hoặc thực vật.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái bình dân, gần gũi khi dùng trong khẩu ngữ.
- Nhấn mạnh ý phủ định mạnh mẽ, có thể mang sắc thái hài hước hoặc thô tục tùy ngữ cảnh.
- Trong văn viết, thường trung tính và mang tính mô tả.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh ý phủ định hoặc khi nói về động vật, thực vật cụ thể.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng nếu không cần thiết.
- Có thể thay thế bằng từ "chẳng" trong một số ngữ cảnh để giảm mức độ phủ định.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn giữa nghĩa động vật và nghĩa phủ định.
- Khác biệt với từ "chẳng" ở mức độ nhấn mạnh.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm hoặc gây phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "con cóc", "cây cóc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với lượng từ (một, hai, ba) hoặc tính từ (xù xì, chua).
