Rắn

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Động vật thuộc lớp bò sát, thân dài, có vẩy, không chân, di chuyển bằng cách uốn thân.
Ví dụ: Tôi thấy một con rắn trườn qua hiên nhà.
2.
tính từ
Có khả năng chịu đựng tác dụng của lực cơ học mà không bị biến dạng, không bị mất tính toàn khối.
Ví dụ: Mặt bàn đá này rắn và bền.
3.
tính từ
Có khả năng chịu đựng tác động bất lợi về tâm lí mà tinh thần, tình cảm không bị ảnh hưởng.
Ví dụ: Cô ấy rắn tâm lý, không gục trước áp lực.
4.
tính từ
(chm.). (Vật chất) ở trạng thái luôn luôn có hình dạng và thể tích nhất định, không tuỳ thuộc vào vật chứa.
Nghĩa 1: Động vật thuộc lớp bò sát, thân dài, có vẩy, không chân, di chuyển bằng cách uốn thân.
1
Học sinh tiểu học
  • Con rắn trườn qua bãi cỏ rồi chui vào bụi.
  • Bác bảo vệ nhắc chúng tôi tránh xa con rắn bên bờ mương.
  • Con rắn cuộn mình dưới tảng đá để nghỉ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con rắn lặng lẽ bò trên nền lá khô, vảy nó ánh lên dưới nắng.
  • Nghe tiếng sột soạt, em dừng lại và thấy một con rắn lượn mình qua lối mòn.
  • Trong vườn quốc gia, hướng dẫn viên chỉ cho bọn em một con rắn đang săn mồi.
3
Người trưởng thành
  • Tôi thấy một con rắn trườn qua hiên nhà.
  • Trong bóng tối, cái bóng dài lặng lẽ lướt đi như rắn, lạnh và cảnh giác.
  • Con rắn cuộn tròn trước khi tấn công, đôi mắt nó không rời mục tiêu.
  • Giữa rừng, một tiếng lá khô lay động báo hiệu dấu chân của rắn hơn là gió.
Nghĩa 2: Có khả năng chịu đựng tác dụng của lực cơ học mà không bị biến dạng, không bị mất tính toàn khối.
1
Học sinh tiểu học
  • Cây thước này làm bằng nhựa rắn, bẻ không cong.
  • Chai nước bằng kim loại rất rắn, rơi xuống cũng không móp.
  • Cục gạch khô lại thì rắn và chắc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khung cửa bằng thép đủ rắn để chịu gió mạnh.
  • Tấm kính cường lực rắn hơn, khó vỡ khi va chạm nhẹ.
  • Miếng đất nén chặt trở nên rắn, in dấu chân không sâu.
3
Người trưởng thành
  • Mặt bàn đá này rắn và bền.
  • Bu lông siết chặt, cả khối cấu trúc trở nên rắn, đỡ rung lắc.
  • Vữa đã đông kết, tường chuyển từ mềm nhão sang rắn, giữ dáng công trình.
  • Lớp phủ gốm tạo bề mặt rắn, chống trầy xước trong sử dụng lâu dài.
Nghĩa 3: Có khả năng chịu đựng tác động bất lợi về tâm lí mà tinh thần, tình cảm không bị ảnh hưởng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy rất rắn, không khóc khi gặp chuyện buồn ở lớp.
  • Em rắn lòng, không nản khi làm bài khó.
  • Cô giáo khen Lan rắn rỏi khi giải quyết mâu thuẫn với bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy giữ tinh thần rắn trước lời chê bai và tiếp tục cố gắng.
  • Sau trận thua, đội trưởng nói rắn, kéo cả đội đứng dậy tập luyện.
  • Cô bé rắn lòng, không để lời đồn làm mình dao động.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy rắn tâm lý, không gục trước áp lực.
  • Anh chọn cách im lặng rắn rỏi thay vì phản ứng vội vã, để giữ bình tĩnh.
  • Trải qua vài lần đổ vỡ, chị học cách đứng rắn, không để cảm xúc kéo trôi mình.
  • Người lãnh đạo rắn nhất không phải người nói to, mà là người giữ được sự sáng suốt giữa bão thông tin.
Nghĩa 4: (chm.). (Vật chất) ở trạng thái luôn luôn có hình dạng và thể tích nhất định, không tuỳ thuộc vào vật chứa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Động vật thuộc lớp bò sát, thân dài, có vẩy, không chân, di chuyển bằng cách uốn thân.
Nghĩa 2: Có khả năng chịu đựng tác dụng của lực cơ học mà không bị biến dạng, không bị mất tính toàn khối.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rắn Diễn tả đặc tính vật lí của vật chất, khả năng chống chịu biến dạng. Ví dụ: Mặt bàn đá này rắn và bền.
cứng Trung tính, chỉ mức độ chịu lực cao, khó biến dạng. Ví dụ: Gỗ này rất cứng.
mềm Trung tính, chỉ mức độ chịu lực thấp, dễ biến dạng. Ví dụ: Bánh này rất mềm.
Nghĩa 3: Có khả năng chịu đựng tác động bất lợi về tâm lí mà tinh thần, tình cảm không bị ảnh hưởng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rắn Diễn tả đặc điểm tính cách, khả năng chịu đựng áp lực tinh thần. Ví dụ: Cô ấy rắn tâm lý, không gục trước áp lực.
kiên cường Trang trọng, tích cực, nhấn mạnh ý chí và khả năng chịu đựng. Ví dụ: Anh ấy kiên cường vượt qua mọi khó khăn.
yếu đuối Trung tính, đôi khi mang sắc thái tiêu cực hoặc thương cảm, chỉ sự thiếu sức mạnh tinh thần. Ví dụ: Cô ấy quá yếu đuối trước những lời chỉ trích.
Nghĩa 4: (chm.). (Vật chất) ở trạng thái luôn luôn có hình dạng và thể tích nhất định, không tuỳ thuộc vào vật chứa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ động vật hoặc tính cách con người.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng trong các bài viết về động vật học, tâm lý học hoặc vật lý học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học để miêu tả tính cách hoặc hình ảnh ẩn dụ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các tài liệu về sinh học, vật lý và hóa học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự mạnh mẽ, kiên định khi nói về tính cách con người.
  • Trang trọng và chính xác khi dùng trong ngữ cảnh khoa học.
  • Khẩu ngữ khi dùng để chỉ động vật trong đời sống hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự kiên cường hoặc tính chất vật lý của vật chất.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự mềm mại hoặc linh hoạt.
  • Có thể thay thế bằng từ "cứng" khi nói về vật chất, nhưng không hoàn toàn tương đương.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "cứng" trong một số ngữ cảnh.
  • Khác biệt tinh tế với "cứng" là "rắn" thường mang ý nghĩa kiên định hơn về mặt tinh thần.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, vị ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ. Tính từ: Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc sau động từ khi làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường kết hợp với động từ, tính từ, lượng từ. Tính từ: Thường kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới