Chương trình
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Toàn bộ nói chung những dự kiến hoạt động theo một trình tự nhất định và trong một thời gian nhất định, nêu một cách vắn tắt.
Ví dụ:
Công ty công bố chương trình làm việc cho quý tới.
2.
danh từ
Như cương lĩnh.
Ví dụ:
Đảng phái kia vừa công bố chương trình hành động trước thềm bầu cử.
3.
danh từ
Toàn bộ nội dung học tập, giảng dạy nêu vắn tắt, được quy định chính thức cho từng môn, từng lớp hoặc từng cấp học, bậc học.
Ví dụ:
Bộ đã điều chỉnh chương trình phổ thông theo hướng tinh giản.
4.
danh từ
Dãy các mệnh lệnh, được viết theo một cú pháp nhất định, mô tả cách giải quyết một bài toán trên máy tính.
Ví dụ:
Kỹ sư đã triển khai chương trình xử lý dữ liệu thời gian thực.
Nghĩa 1: Toàn bộ nói chung những dự kiến hoạt động theo một trình tự nhất định và trong một thời gian nhất định, nêu một cách vắn tắt.
1
Học sinh tiểu học
- Lớp em có chương trình tham quan vườn thú vào cuối tuần.
- Ngày mai, cô giáo gửi chương trình sinh hoạt để cả lớp chuẩn bị.
- Gia đình em lập chương trình dọn dẹp nhà cửa trước Tết.
2
Học sinh THCS – THPT
- Câu lạc bộ đã chốt chương trình gây quỹ, từ khâu chuẩn bị đến ngày tổng kết.
- Ban tổ chức gửi chương trình sự kiện để mọi người biết mình làm việc gì trước, việc gì sau.
- Nhóm trưởng vạch chương trình ôn tập theo từng mốc thời gian để cả nhóm không bị rối.
3
Người trưởng thành
- Công ty công bố chương trình làm việc cho quý tới.
- Tôi thích cảm giác mọi thứ đi đúng chương trình, như bánh răng khớp nhau vừa vặn.
- Ta chỉ có một ngày, cần một chương trình gọn gàng để giữ năng lượng cho phần quan trọng.
- Họp nhiều không bằng một chương trình rõ ràng và người chịu trách nhiệm cho từng bước.
Nghĩa 2: Như cương lĩnh.
1
Học sinh tiểu học
- Đội bạn nhỏ đưa ra chương trình hành động: giữ lớp sạch, nói lời hay, làm việc tốt.
- Liên đội công bố chương trình phấn đấu trong năm học mới.
- Nhóm Sao đỏ có chương trình nêu gương bạn tốt để cả lớp noi theo.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chi đoàn thảo luận chương trình hành động, xác định mục tiêu và nguyên tắc chung.
- Câu lạc bộ đề ra chương trình phát triển dài hạn để định hướng hoạt động của thành viên.
- Tổ chức công bố chương trình xây dựng văn hóa đọc, coi đó là kim chỉ nam.
3
Người trưởng thành
- Đảng phái kia vừa công bố chương trình hành động trước thềm bầu cử.
- Một chương trình rõ ràng sẽ tập hợp được người cùng chí hướng, hơn cả những khẩu hiệu hào nhoáng.
- Không có chương trình, tổ chức dễ trôi theo sự vụ mà quên mất lý do tồn tại.
- Khi cam kết với một chương trình, ta cũng cam kết với trách nhiệm trước cộng đồng.
Nghĩa 3: Toàn bộ nội dung học tập, giảng dạy nêu vắn tắt, được quy định chính thức cho từng môn, từng lớp hoặc từng cấp học, bậc học.
1
Học sinh tiểu học
- Năm nay, chương trình Toán có thêm phần hình học vui.
- Cô phát cho lớp bản chương trình học để bố mẹ biết con học gì.
- Em xem chương trình môn Tự nhiên và Xã hội để chuẩn bị bài mới.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chúng mình đang chuyển sang chương trình Ngữ văn mới, bài đọc đa dạng và gần gũi hơn.
- Thầy dặn bám sát chương trình Sinh học để ôn thi cho đúng trọng tâm.
- Tổ chuyên môn rà lại chương trình học, tránh dồn bài vào cuối kỳ.
3
Người trưởng thành
- Bộ đã điều chỉnh chương trình phổ thông theo hướng tinh giản.
- Một chương trình rõ nội dung, vừa sức sẽ giúp giáo viên linh hoạt hơn trên lớp.
- Khi chương trình nặng kiến thức, học sinh dễ học đối phó và mất hứng thú.
- Cải cách chương trình cần đi kèm bồi dưỡng giáo viên, nếu không chỉ là thay áo.
Nghĩa 4: Dãy các mệnh lệnh, được viết theo một cú pháp nhất định, mô tả cách giải quyết một bài toán trên máy tính.
1
Học sinh tiểu học
- Anh trai viết một chương trình nhỏ để tính điểm trung bình cho em.
- Em tập gõ lệnh để chạy chương trình vẽ hình vuông trên màn hình.
- Máy tính cần có chương trình thì mới làm theo yêu cầu của mình.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mình sửa lỗi trong chương trình Python để trò chơi không bị đứng.
- Cô giao bài: viết chương trình đọc dữ liệu rồi in kết quả gọn gàng.
- Nếu thuật toán rõ ràng, chương trình sẽ dễ bảo trì và ít lỗi hơn.
3
Người trưởng thành
- Kỹ sư đã triển khai chương trình xử lý dữ liệu thời gian thực.
- Một chương trình sạch sẽ phản ánh cách tư duy mạch lạc của người viết.
- Đừng tối ưu sớm; trước hết hãy khiến chương trình đúng và dễ đọc.
- Khi yêu cầu thay đổi liên tục, kiến trúc vững sẽ giữ cho chương trình không vỡ nợ kỹ thuật.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các kế hoạch cá nhân hoặc sự kiện cụ thể.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản chính thức, báo cáo, và tài liệu học thuật.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong lĩnh vực công nghệ thông tin và giáo dục.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và các ngữ cảnh chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần mô tả một kế hoạch hoặc nội dung cụ thể.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi không có kế hoạch rõ ràng.
- Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian hoặc mục tiêu cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "kế hoạch" trong ngữ cảnh không chính thức.
- Khác biệt với "dự án" ở chỗ "chương trình" thường mang tính tổng quát và dài hạn hơn.
- Chú ý đến ngữ cảnh để chọn từ phù hợp, tránh dùng sai trong các văn bản chính thức.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "chương trình học", "chương trình giảng dạy".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("chương trình mới"), động từ ("thực hiện chương trình"), và lượng từ ("một chương trình").
