Chấy

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bọ nhỏ sống kí sinh trên đầu tóc.
Ví dụ: Con bé bị chấy, tôi mua dầu gội đặc trị.
2.
động từ
Rang và nghiền nhỏ.
Ví dụ: Mẹ thường chấy vừng trước khi làm gỏi.
Nghĩa 1: Bọ nhỏ sống kí sinh trên đầu tóc.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ kiểm tra đầu em vì nghi có chấy.
  • Cô y tế dùng lược dày để bắt chấy.
  • Bạn Lan bị ngứa đầu do chấy bám.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu bạn than đầu ngứa, hoá ra chấy làm tổ trong tóc.
  • Nhà trường nhắc giữ vệ sinh cá nhân để phòng chấy lây lan.
  • Nghe tiếng gãi sột soạt, tôi đoán chấy đang sinh sôi.
3
Người trưởng thành
  • Con bé bị chấy, tôi mua dầu gội đặc trị.
  • Chấy không đáng sợ bằng việc ta lơ là vệ sinh cá nhân.
  • Một con chấy nhỏ cũng đủ khiến cả mái đầu mất yên bình.
  • Trong ký ức làng quê, chấy như dấu vết của những ngày thiếu thốn.
Nghĩa 2: Rang và nghiền nhỏ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà chấy vừng rồi giã cho thơm.
  • Mẹ chấy đậu phộng để làm muối mè.
  • Cô chấy gạo rang, xay mịn làm bột.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngoại chấy mè đến khi dậy mùi, rồi tán nhỏ rắc lên xôi.
  • Chị chấy đậu xanh, nghiền nhuyễn để làm nhân bánh.
  • Bếp ấm lên khi mẹ chấy lạc, mùi thơm lan khắp nhà.
3
Người trưởng thành
  • Mẹ thường chấy vừng trước khi làm gỏi.
  • Người khéo bếp biết chấy hạt đúng lửa, rồi nghiền vừa tay để giữ vị béo.
  • Có mẻ đậu phộng chấy quá lửa, tôi đành xay nhuyễn làm sốt cho đỡ phí.
  • Nhìn cối đá mòn, nhớ bàn tay bà chấy hạt, chắt chiu thành vị thơm của bữa cơm nghèo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ bọ nhỏ sống kí sinh trên đầu tóc, đặc biệt trong các cuộc trò chuyện về vệ sinh cá nhân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các tài liệu y tế hoặc giáo dục về vệ sinh.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Có thể xuất hiện trong các tài liệu y học hoặc sinh học khi nói về ký sinh trùng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực khi nói về vệ sinh cá nhân.
  • Phong cách khẩu ngữ, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về vấn đề vệ sinh cá nhân hoặc sức khỏe.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi không cần thiết phải đề cập đến vấn đề vệ sinh.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể dùng từ "rận" trong một số ngữ cảnh tương tự.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "rận"; cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • Tránh dùng từ này trong các cuộc trò chuyện trang trọng hoặc không liên quan đến vệ sinh.
  • Chú ý không dùng từ này để chỉ trích hoặc xúc phạm người khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một con chấy), tính từ (chấy nhỏ). Động từ: Thường đi kèm với trạng ngữ chỉ cách thức (chấy kỹ).
rận ve mạt bọ sâu rệp muỗi tóc đầu rang