Chập chồng

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Chập chùng.
Ví dụ: Những dãy núi chập chồng kéo dài đến tận chân trời.
Nghĩa: Chập chùng.
1
Học sinh tiểu học
  • Đồi núi hiện ra chập chồng sau màn sương sớm.
  • Sách vở chập chồng trên bàn học của em.
  • Mây chập chồng trôi qua đỉnh núi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con đường làng uốn lượn qua những triền đồi chập chồng.
  • Công việc dồn lại chập chồng, nhưng mình làm từng chút vẫn xong.
  • Trên mặt biển, lớp sóng chập chồng đuổi nhau vào bờ.
3
Người trưởng thành
  • Những dãy núi chập chồng kéo dài đến tận chân trời.
  • Ngày mưa, ý nghĩ chập chồng như mây, khó mà gạn lọc điều gì rõ ràng.
  • Đời sống đô thị chập chồng tiếng xe, ánh đèn và nhịp người vội vã.
  • Ký ức chập chồng, lớp sau đè lớp trước, đến khi ngoảnh lại chỉ còn một dải mờ xa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chập chùng.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chập chồng Miêu tả sự không bằng phẳng, không đều, lúc ẩn lúc hiện, thường dùng cho cảnh vật. Ví dụ: Những dãy núi chập chồng kéo dài đến tận chân trời.
chập chùng Trung tính, miêu tả sự không bằng phẳng, không đều, lúc ẩn lúc hiện. Ví dụ: Con đường lên núi chập chùng khó đi.
gập ghềnh Trung tính, miêu tả bề mặt có nhiều chỗ lồi lõm, khó đi lại. Ví dụ: Đoạn đường này gập ghềnh, cần đi cẩn thận.
nhấp nhô Trung tính, miêu tả sự lên xuống không đều đặn của vật thể hoặc địa hình. Ví dụ: Những ngọn đồi nhấp nhô trải dài đến chân trời.
trập trùng Văn chương, miêu tả sự liên tiếp, chồng chất của núi non, sóng nước. Ví dụ: Dãy núi trập trùng ẩn hiện trong sương sớm.
bằng phẳng Trung tính, miêu tả bề mặt không có chỗ lồi lõm, không nghiêng lệch. Ví dụ: Mặt sân cỏ bằng phẳng, rất thích hợp để chơi bóng.
phẳng lì Nhấn mạnh, miêu tả sự phẳng tuyệt đối, không có chút gồ ghề nào. Ví dụ: Mặt hồ phẳng lì như gương vào buổi sáng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả cảnh vật hoặc cảm xúc có tính chất mơ hồ, không rõ ràng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái mơ hồ, không rõ ràng.
  • Thuộc phong cách nghệ thuật, dùng để tạo hình ảnh hoặc cảm giác.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo cảm giác mơ hồ, không rõ ràng trong văn chương.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần sự rõ ràng và chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "chập chùng" có nghĩa tương tự nhưng phổ biến hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "núi non chập chồng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ địa hình như "núi", "đồi"; ít khi đi kèm với phó từ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...